Ban chấp hành công đoàn là cơ quan lãnh đạo của công đoàn cùng cấp trong khoảng thời gian giữa hai kỳ đại hội. Đây là tập thể trực tiếp tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội, đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đoàn viên, người lao động, đồng thời quyết định các vấn đề quan trọng thuộc phạm vi hoạt động của công đoàn.
Đối với cán bộ công đoàn, hiểu đúng cơ cấu, nhiệm vụ ban chấp hành, quyền hạn và quy trình bầu cử là điều kiện quan trọng để tránh sai sót về nhân sự, hồ sơ và thẩm quyền. Bài viết của Pháp luật lao động trình bày theo hướng thực hành, bám sát Luật Công đoàn năm 2024 đã được sửa đổi năm 2025 và Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XIV được Đại hội XIV thông qua trong tháng 6 năm 2026.
Lưu ý: nội dung dưới đây nhằm phổ biến kiến thức pháp luật. Khi tổ chức đại hội, hội nghị hoặc kiện toàn nhân sự, công đoàn cơ sở cần đối chiếu văn bản hướng dẫn mới nhất và xin ý kiến công đoàn cấp trên trực tiếp.
Contents
- 1 Ban chấp hành công đoàn là gì?
- 2 Cơ cấu ban chấp hành công đoàn gồm những ai?
- 3 Nhiệm vụ và quyền hạn của ban chấp hành công đoàn
- 4 Hướng dẫn bầu ban chấp hành công đoàn đúng quy trình
- 5 Cách tổ chức hoạt động ban chấp hành hiệu quả
- 6 Câu hỏi thường gặp về ban chấp hành công đoàn
- 6.1 Ban chấp hành công đoàn có bao nhiêu người?
- 6.2 Ai bầu chủ tịch công đoàn?
- 6.3 Bầu ban chấp hành có bắt buộc bỏ phiếu kín không?
- 6.4 Khi nào phải bầu bổ sung ban chấp hành?
- 6.5 Ủy viên chuyển công tác có còn trong ban chấp hành không?
- 6.6 Ban chấp hành công đoàn cơ sở họp bao lâu một lần?
- 6.7 Ban chấp hành có quyền kiểm tra việc thực hiện chính sách lao động không?
Ban chấp hành công đoàn là gì?

Vị trí của ban chấp hành giữa hai kỳ đại hội
Đại hội công đoàn là cơ quan lãnh đạo cao nhất của công đoàn ở mỗi cấp. Trong khoảng thời gian giữa hai kỳ đại hội, ban chấp hành thực hiện vai trò lãnh đạo, tổ chức và chịu trách nhiệm trước đại hội, công đoàn cấp trên và đoàn viên thuộc phạm vi quản lý.
Nói một cách dễ hiểu, đại hội quyết định phương hướng lớn và bầu ra ban chấp hành. Ban chấp hành có trách nhiệm biến nghị quyết thành chương trình, kế hoạch, đầu việc và kết quả cụ thể. Vì vậy, chất lượng của ban chấp hành công đoàn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chăm lo, đối thoại, thương lượng và bảo vệ người lao động.
Căn cứ pháp lý áp dụng từ năm 2026
Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Luật số 97/2025/QH15 tiếp tục sửa đổi một số nội dung về vị trí, hệ thống tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam. Theo quy định hiện hành, Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hệ thống công đoàn gồm cấp trung ương, cấp trên cơ sở và cấp cơ sở.
Về tổ chức nội bộ, bầu cử và thẩm quyền của ban chấp hành, căn cứ quan trọng là Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XIV. Đại hội XIV Công đoàn Việt Nam đã biểu quyết nhất trí thông qua toàn văn dự thảo Điều lệ vào tháng 6 năm 2026. Nội dung được thông qua xác định ban chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội và quy định các nguyên tắc về bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của ban chấp hành.
Cơ cấu ban chấp hành công đoàn gồm những ai?

Không có một cơ cấu duy nhất áp dụng cho mọi công đoàn. Số lượng và thành phần ban chấp hành phải phù hợp với cấp công đoàn, quy mô đoàn viên, đặc điểm ngành nghề, địa bàn, cơ cấu lao động và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ.
Ủy viên ban chấp hành
Ủy viên ban chấp hành là những người được đại hội công đoàn cùng cấp bầu vào cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội. Nhân sự cần có uy tín, tinh thần trách nhiệm, khả năng tập hợp đoàn viên, hiểu tình hình lao động và có điều kiện thực tế để tham gia hoạt động công đoàn.
Khi xây dựng đề án nhân sự, nên bảo đảm tính đại diện giữa các bộ phận, nhóm nghề, giới tính, độ tuổi và khu vực làm việc. Tuy nhiên, cơ cấu không nên được hiểu là chia đều mang tính hình thức. Tiêu chuẩn, năng lực, uy tín và khả năng hoàn thành nhiệm vụ vẫn là yêu cầu cốt lõi.
Ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch
Ban thường vụ do ban chấp hành cùng cấp bầu, gồm chủ tịch, phó chủ tịch và các ủy viên ban thường vụ. Theo Điều lệ khóa XIV đã được thông qua, số lượng ủy viên ban thường vụ không quá một phần ba tổng số ủy viên ban chấp hành cùng cấp. Ban thường vụ xử lý công việc thường xuyên giữa hai kỳ họp ban chấp hành theo quy chế làm việc và sự phân công của ban chấp hành. Công Đoàn Việt Nam
Chủ tịch là người đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành chung và đại diện cho tổ chức công đoàn trong phạm vi được giao. Phó chủ tịch giúp chủ tịch phụ trách một hoặc một số lĩnh vực, đồng thời thay mặt điều hành khi được ủy quyền.
Ủy ban kiểm tra và bộ phận tham mưu
Ban chấp hành bầu ủy ban kiểm tra và các chức danh của ủy ban kiểm tra theo quy định. Bộ phận này thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, quản lý tài chính, giải quyết hoặc tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và những nội dung khác theo phân cấp.
Tùy quy mô, ban chấp hành có thể phân công ủy viên phụ trách nữ công, tài chính, tuyên truyền, chính sách pháp luật, an toàn vệ sinh lao động, phát triển đoàn viên hoặc các tổ công đoàn. Việc phân công nên được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ người chủ trì, người phối hợp, thời hạn và kết quả cần hoàn thành.
| Thành phần | Vai trò chính | Lưu ý tổ chức |
|---|---|---|
| Ban chấp hành | Quyết định và lãnh đạo hoạt động giữa hai kỳ đại hội | Do đại hội bầu và được cấp trên trực tiếp công nhận theo quy định |
| Ban thường vụ | Xử lý công việc thường xuyên giữa các kỳ họp ban chấp hành | Không quá một phần ba tổng số ủy viên ban chấp hành |
| Chủ tịch | Điều hành chung và đại diện tổ chức công đoàn | Thực hiện đúng thẩm quyền và quy chế làm việc |
| Phó chủ tịch | Giúp chủ tịch phụ trách lĩnh vực được phân công | Cần quy định rõ phạm vi phụ trách và cơ chế ủy quyền |
| Ủy ban kiểm tra | Kiểm tra, giám sát và tham mưu xử lý vi phạm | Hoạt động theo Điều lệ và quy chế riêng |
Nhiệm vụ và quyền hạn của ban chấp hành công đoàn

Nhiệm vụ đại diện và bảo vệ người lao động
Nhiệm vụ quan trọng nhất của ban chấp hành là đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động trong phạm vi quản lý. Công việc này không chỉ dừng ở thăm hỏi hoặc tổ chức phong trào mà còn bao gồm tiếp nhận kiến nghị, đối thoại, tham gia xây dựng chính sách nội bộ và hỗ trợ xử lý tranh chấp.
- Nắm bắt tình hình việc làm, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm và an toàn lao động.
- Tiếp nhận, phân loại và theo dõi việc giải quyết kiến nghị của đoàn viên.
- Đại diện hoặc tham gia cùng người lao động trong đối thoại, thương lượng và các thủ tục pháp lý theo thẩm quyền.
- Đề xuất chương trình phúc lợi, hỗ trợ đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn.
- Phát hiện sớm nguy cơ tranh chấp, ngừng việc hoặc vi phạm quyền lợi để có phương án xử lý phù hợp.
Nhiệm vụ tổ chức, điều hành và giám sát
Ban chấp hành tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội, chủ trương của công đoàn cấp trên và chính sách, pháp luật có liên quan. Đồng thời, ban chấp hành xây dựng quy chế làm việc, chương trình toàn khóa, kế hoạch hằng năm, dự toán tài chính và cơ chế kiểm tra tiến độ.
Theo Điều lệ khóa XIV được thông qua, ban chấp hành có nhiệm vụ chuẩn bị báo cáo, chịu trách nhiệm về hoạt động trước đại hội và công đoàn cấp trên; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công đoàn cấp dưới; bầu ban thường vụ, ủy ban kiểm tra và các chức danh chủ chốt; tổ chức chất vấn, trả lời chất vấn; quản lý tài chính và tài sản công đoàn theo quy định.
Quyền quyết định và trách nhiệm giải trình
Ban chấp hành có quyền quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ của công đoàn cùng cấp. Quyền này phải được thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và nghị quyết được thông qua theo đa số.
Mỗi quyết định quan trọng nên có đủ bốn yếu tố gồm căn cứ, nội dung quyết định, người chịu trách nhiệm và thời hạn hoàn thành. Những vấn đề về nhân sự, tài chính, tài sản, hỗ trợ đoàn viên hoặc ký kết văn bản cần được lưu hồ sơ, bảo đảm khả năng kiểm tra và giải trình.
Gợi ý thực hành: cán bộ công đoàn có thể sử dụng bảng nhiệm vụ trên để xây dựng quy chế phân công đầu nhiệm kỳ, tránh tình trạng nhiều người cùng phụ trách nhưng không xác định được trách nhiệm chính.
Hướng dẫn bầu ban chấp hành công đoàn đúng quy trình
Chuẩn bị đề án nhân sự và danh sách bầu cử
- Xác định căn cứ và thẩm quyền: rà soát Điều lệ, hướng dẫn của Tổng Liên đoàn, kế hoạch đại hội và văn bản chỉ đạo của công đoàn cấp trên trực tiếp.
- Xây dựng đề án nhân sự: xác định số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu và phương án nhân sự dự kiến. Số lượng ủy viên do đại hội quyết định nhưng không vượt mức tối đa theo quy định của Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn.
- Thực hiện ứng cử, đề cử và chốt danh sách: bảo đảm quyền ứng cử, đề cử của đoàn viên hoặc đại biểu; kiểm tra điều kiện nhân sự; trình đại hội biểu quyết thông qua số lượng và danh sách bầu cử.
Khâu chuẩn bị không nên chỉ tập trung vào việc đủ số người. Đề án nhân sự cần trả lời rõ mỗi ứng viên có thể đại diện cho nhóm lao động nào, có khả năng phụ trách lĩnh vực gì và có đủ điều kiện tham gia hoạt động trong toàn nhiệm kỳ hay không.
Bỏ phiếu, xác định kết quả và đề nghị công nhận
- Thành lập ban kiểm phiếu: đại hội biểu quyết thông qua ban kiểm phiếu và quy chế bầu cử. Thành viên ban kiểm phiếu không nên là người có tên trong danh sách bầu cử.
- Tổ chức bỏ phiếu kín: việc bầu ban chấp hành và các chức danh của ban chấp hành được thực hiện bằng phiếu kín. Đại hội hoặc hội nghị hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số người được triệu tập tham dự.
- Xác định và công nhận kết quả: người trúng cử phải đạt quá một phần hai số phiếu so với tổng số đại biểu được triệu tập có mặt và được xác định theo nguyên tắc lấy từ cao xuống thấp. Sau đại hội, cần hoàn thiện hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận ban chấp hành và các chức danh theo quy định.
Các nguyên tắc về tỷ lệ tham dự, bỏ phiếu kín và cách xác định người trúng cử được quy định trong Điều lệ khóa XIV đã được Đại hội thông qua.
Hồ sơ nên chuẩn bị:
- Đề án nhân sự và danh sách nhân sự dự kiến.
- Biên bản đại hội hoặc hội nghị.
- Biên bản kiểm phiếu và phiếu bầu được niêm phong, lưu giữ.
- Nghị quyết đại hội hoặc nghị quyết hội nghị.
- Biên bản hội nghị ban chấp hành lần thứ nhất.
- Tờ trình đề nghị công nhận kết quả bầu cử.
- Danh sách trích ngang người trúng cử và tài liệu theo yêu cầu của công đoàn cấp trên.
Lưu ý năm 2026: sau khi Điều lệ khóa XIV được thông qua, dự thảo hướng dẫn thi hành vẫn tiếp tục được các cấp công đoàn góp ý trong tháng 7 năm 2026. Vì vậy, biểu mẫu và thành phần hồ sơ cụ thể cần được kiểm tra với công đoàn cấp trên trước khi triển khai.
Cách tổ chức hoạt động ban chấp hành hiệu quả
Checklist công việc đầu nhiệm kỳ
- Ban hành quy chế làm việc của ban chấp hành và ban thường vụ.
- Phân công từng ủy viên theo lĩnh vực, bộ phận hoặc nhóm đoàn viên.
- Xây dựng chương trình công tác toàn khóa và kế hoạch năm đầu tiên.
- Thiết lập lịch họp định kỳ, chế độ báo cáo và quy trình xử lý công việc khẩn cấp.
- Rà soát danh sách đoàn viên, hồ sơ tài chính, tài sản và các vụ việc tồn đọng.
- Xây dựng kênh tiếp nhận phản ánh bảo mật và thuận tiện cho người lao động.
- Đặt chỉ tiêu đo lường như tỷ lệ kiến nghị được phản hồi, số cuộc đối thoại, số đoàn viên được hỗ trợ và tiến độ thực hiện nghị quyết.
Lịch họp, phân công và quản lý hồ sơ
Theo Điều lệ khóa XIV, ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở họp định kỳ ba tháng một lần và có thể họp đột xuất khi cần. Mỗi kỳ họp nên có chương trình, tài liệu, biên bản, nghị quyết hoặc kết luận và bảng theo dõi nhiệm vụ sau họp. Công Đoàn Việt Nam
Phân công hiệu quả nên tuân theo nguyên tắc một công việc có một người chủ trì. Các thành viên khác có thể phối hợp nhưng phải xác định rõ người chịu trách nhiệm cuối cùng. Đối với vụ việc liên quan quyền lợi người lao động, nên có thời hạn phản hồi ban đầu và cơ chế cập nhật tiến độ cho người kiến nghị.
Những sai sót thường gặp
- Nhầm giữa thẩm quyền tập thể và thẩm quyền cá nhân: chủ tịch không tự quyết thay ban chấp hành đối với vấn đề phải được tập thể biểu quyết.
- Hồ sơ bầu cử thiếu căn cứ: thiếu đề án nhân sự, biên bản kiểm phiếu, nghị quyết hoặc tờ trình công nhận có thể làm chậm việc công nhận kết quả.
- Phân công chung chung: ghi nhiều người cùng phụ trách nhưng không có người chủ trì và thời hạn cụ thể.
- Chỉ chú trọng phong trào: bỏ quên nhiệm vụ đối thoại, thương lượng, giám sát thực hiện chính sách và bảo vệ quyền lợi người lao động.
- Quản lý tài chính thiếu minh bạch: chi không đúng thẩm quyền, thiếu chứng từ hoặc không công khai theo quy định.
- Không cập nhật văn bản mới: sử dụng biểu mẫu hoặc quy trình của nhiệm kỳ trước mà không kiểm tra Điều lệ và hướng dẫn hiện hành.
Gợi ý kiểm tra: trước mỗi cuộc họp hoặc đợt kiện toàn, ban chấp hành nên đối chiếu danh mục hồ sơ, thẩm quyền, tỷ lệ tham dự và tỷ lệ biểu quyết. Một bước rà soát ngắn có thể giúp tránh phải thực hiện lại toàn bộ quy trình.
Xem thêm: Bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở nhiệm kỳ mới
Câu hỏi thường gặp về ban chấp hành công đoàn
Ban chấp hành công đoàn có bao nhiêu người?
Không có một con số chung cho mọi công đoàn. Số lượng ủy viên do đại hội công đoàn cùng cấp quyết định, căn cứ đề án nhân sự và không vượt mức tối đa do Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn quy định. Công đoàn cơ sở nên xin ý kiến cấp trên trực tiếp trước khi chốt đề án.
Ai bầu chủ tịch công đoàn?
Thông thường, ban chấp hành khóa mới bầu chủ tịch tại hội nghị lần thứ nhất bằng phiếu kín. Điều lệ cũng cho phép đại hội công đoàn cấp cơ sở bầu trực tiếp chủ tịch trong trường hợp thực hiện theo quy định và phương án đã được thông qua. Kết quả phải được cấp có thẩm quyền công nhận.
Bầu ban chấp hành có bắt buộc bỏ phiếu kín không?
Có. Bầu ban chấp hành và các chức danh của ban chấp hành được thực hiện bằng phiếu kín. Biểu quyết bằng giơ tay hoặc thẻ chỉ áp dụng cho một số nội dung như thông qua danh sách bầu cử, bầu cơ quan điều hành hoặc thông qua nghị quyết đại hội.
Khi nào phải bầu bổ sung ban chấp hành?
Việc bầu bổ sung được xem xét khi ban chấp hành thiếu nhân sự, cần kiện toàn cơ cấu hoặc phát sinh yêu cầu tổ chức. Trước khi thực hiện, cần xác định rõ số lượng được bổ sung, thẩm quyền quyết định và quy trình theo hướng dẫn của cấp trên. Trường hợp tăng số lượng so với đại hội đã quyết định phải tuân thủ giới hạn và thủ tục xin ý kiến.
Ủy viên chuyển công tác có còn trong ban chấp hành không?
Nếu chuyển đến nơi không còn thuộc cơ cấu của ban chấp hành, người đó có thể đương nhiên thôi tham gia từ thời điểm quyết định chuyển công tác có hiệu lực. Ban chấp hành cần lập hồ sơ, báo cáo cấp trên và thực hiện kiện toàn nếu cần. Không nên để tình trạng nhân sự đã chuyển nhưng vẫn tiếp tục ký văn bản hoặc biểu quyết.
Ban chấp hành công đoàn cơ sở họp bao lâu một lần?
Theo Điều lệ khóa XIV, ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở họp định kỳ ba tháng một lần và họp đột xuất khi cần. Ngoài số lần họp, chất lượng tài liệu, biên bản và việc theo dõi nhiệm vụ sau họp mới là yếu tố quyết định hiệu quả.
Ban chấp hành có quyền kiểm tra việc thực hiện chính sách lao động không?
Ban chấp hành có trách nhiệm đại diện, bảo vệ người lao động và tham gia kiểm tra, giám sát trong phạm vi pháp luật và phân cấp của tổ chức công đoàn. Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, cần thu thập thông tin hợp pháp, trao đổi với người sử dụng lao động, báo cáo cấp trên hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền. Ban chấp hành không nên tự áp dụng biện pháp vượt quá thẩm quyền.
Kết luận: một ban chấp hành hoạt động đúng quy định phải bảo đảm ba yếu tố gồm được bầu và công nhận đúng thủ tục, phân công rõ trách nhiệm và thực hiện thực chất vai trò đại diện người lao động. Cán bộ công đoàn nên thường xuyên cập nhật hướng dẫn của Tổng Liên đoàn và công đoàn cấp trên để áp dụng đúng trong từng thời điểm.
Theo dõi chuyên mục Công đoàn của Pháp luật lao động để cập nhật quy trình đại hội, bầu cử, tài chính công đoàn và các quyền lợi mới của đoàn viên.
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 theo quy định mới
- Thẻ đoàn viên công đoàn: Cách cấp, quản lý và sử dụng đúng quy định
- Quy định về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
- 7 nguyên tắc sơ cấp cứu tại nơi làm việc giúp xử lý đúng trong tình huống khẩn cấp
- Vi khí hậu tại nơi làm việc: 6 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động
















