Mức lương tối thiểu vùng 2026 chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Mức mới cao nhất là 5.310.000 đồng/tháng tại Vùng I và thấp nhất là 3.700.000 đồng/tháng tại Vùng IV. So với mức cũ, mức lương tối thiểu tăng từ 250.000 đến 350.000 đồng/tháng, tương ứng mức tăng bình quân khoảng 7,2%.
Đây là thông tin người lao động, người sử dụng lao động, bộ phận nhân sự và kế toán cần kiểm tra ngay khi thỏa thuận lương, rà soát hợp đồng lao động và xây dựng thang bảng lương. Bài viết của Pháp luật lao động giúp bạn tra nhanh bảng 4 vùng, hiểu cách xác định địa bàn và biết cách áp dụng mức lương tối thiểu vùng trong các tình huống thường gặp.
Hợp đồng lao động là gì? Mẫu mới nhất và lưu ý quan trọng 2026
Contents
- 1 Mức lương tối thiểu vùng 2026 có gì mới?
- 2 Bảng mức lương tối thiểu vùng 2026 theo 4 vùng
- 3 Cách xác định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đúng địa bàn
- 4 Cách áp dụng mức lương tối thiểu theo từng hình thức trả lương
- 5 Tăng lương tối thiểu vùng 2026: Người lao động và doanh nghiệp cần làm gì?
- 6 Câu hỏi thường gặp về mức lương tối thiểu vùng 2026
- 6.1 Mức lương tối thiểu vùng 2026 có hiệu lực từ ngày nào?
- 6.2 Mức lương tối thiểu vùng 1 năm 2026 là bao nhiêu?
- 6.3 Doanh nghiệp ở Vùng I nhưng chi nhánh ở Vùng III áp dụng mức nào?
- 6.4 Tăng lương tối thiểu vùng thì mọi người lao động đều được tăng 7,2% không?
- 6.5 Lương theo ngày hoặc theo sản phẩm có phải tuân thủ mức lương tối thiểu không?
- 6.6 Có thể tra danh mục xã, phường thuộc từng vùng ở đâu?
Mức lương tối thiểu vùng 2026 có gì mới?

Căn cứ pháp lý và thời điểm áp dụng
Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Vì vậy, từ đầu năm 2026, doanh nghiệp cần sử dụng mức lương tối thiểu vùng mới khi xác định mức sàn trả lương. Việc cập nhật mức lương tối thiểu vùng cần thực hiện ngay từ kỳ lương đầu tiên thuộc thời gian áp dụng.
Mức lương tối thiểu vùng được ấn định theo tháng và theo giờ. Với người hưởng lương tháng, đây là mức thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương khi người lao động làm đủ thời giờ làm việc bình thường và hoàn thành định mức hoặc công việc đã thỏa thuận. Với người hưởng lương theo giờ, tiền lương cho một giờ làm việc không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo giờ của vùng tương ứng.
Ai thuộc đối tượng áp dụng?
Nghị định áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động. Nhóm người sử dụng lao động bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo thỏa thuận. Do đó, mức lương tối thiểu vùng không chỉ là vấn đề của doanh nghiệp lớn mà còn liên quan đến nhiều chủ thể có sử dụng lao động theo hợp đồng.
Cần phân biệt mức lương tối thiểu vùng với lương cơ sở. Mức lương tối thiểu vùng là sàn lương theo địa bàn trong quan hệ lao động, còn lương cơ sở thuộc cơ chế khác. Mức lương tối thiểu chủ yếu liên quan đến quan hệ lao động theo hợp đồng, còn lương cơ sở được dùng trong các chế độ tiền lương của khu vực hưởng lương theo quy định riêng của Nhà nước. Việc xác định đúng khái niệm giúp tránh nhầm khi tính lương và quyền lợi.
Bảng mức lương tối thiểu vùng 2026 theo 4 vùng

Theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng theo tháng và theo giờ được quy định như sau. Bảng mức lương tối thiểu vùng dưới đây là căn cứ tra cứu nhanh cho năm 2026:
| Vùng | Mức lương tối thiểu tháng | Mức lương tối thiểu giờ | Mức tăng theo tháng |
|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đồng/tháng | 25.500 đồng/giờ | 350.000 đồng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng/tháng | 22.700 đồng/giờ | 320.000 đồng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng/tháng | 20.000 đồng/giờ | 280.000 đồng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng/tháng | 17.800 đồng/giờ | 250.000 đồng |
Lương tối thiểu vùng 1 năm 2026 là bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng 1 năm 2026 là 5.310.000 đồng/tháng hoặc 25.500 đồng/giờ. Đây là mức cao nhất trong 4 vùng. So với mức 4.960.000 đồng/tháng trước đó, Vùng I tăng 350.000 đồng/tháng.
Mức tăng tại 4 vùng có giống nhau không?
Không. Mức tăng của mức lương tối thiểu vùng khác nhau theo từng vùng: Vùng I tăng 350.000 đồng, Vùng II tăng 320.000 đồng, Vùng III tăng 280.000 đồng và Vùng IV tăng 250.000 đồng mỗi tháng. Tính bình quân, đợt tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 tương ứng khoảng 7,2% so với mức trước đó. Đây là mức tăng của mức lương tối thiểu vùng chứ không phải tỷ lệ tăng lương bắt buộc cho mọi người lao động.
Người lao động cần lưu ý rằng tăng lương tối thiểu vùng không đồng nghĩa mọi người đang có lương cao hơn mức sàn đều tự động được tăng lương đúng bằng tỷ lệ 7,2%. Nếu mức lương theo công việc hoặc chức danh đã cao hơn mức tối thiểu mới, việc tăng thêm còn phụ thuộc hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế lương và thỏa thuận hợp pháp khác.
Cách xác định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đúng địa bàn

Xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động
Nguyên tắc quan trọng nhất là xác định mức lương tối thiểu vùng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động, không phải theo hộ khẩu hoặc nơi ở của người lao động. Đây là điểm dễ nhầm nhất khi tra cứu mức lương tối thiểu vùng. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của vùng đó.
Danh mục địa bàn Vùng I, Vùng II, Vùng III và Vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Khi cần xác định chính xác, bộ phận nhân sự nên đối chiếu tên xã, phường, đặc khu hoặc địa bàn tương ứng trong phụ lục thay vì suy đoán theo tỉnh, thành phố.
Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh áp dụng thế nào?
Nếu doanh nghiệp có đơn vị hoặc chi nhánh hoạt động tại các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau, từng đơn vị hoặc chi nhánh áp dụng mức lương tối thiểu vùng tương ứng với địa bàn nơi mình hoạt động. Ví dụ, trụ sở chính thuộc Vùng I nhưng một chi nhánh hoạt động tại Vùng III thì lao động tại chi nhánh đó áp dụng mức lương tối thiểu vùng của Vùng III, nếu không thuộc trường hợp đặc biệt khác.
Đối với người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau, mức lương tối thiểu vùng phải áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
Địa bàn đổi tên, chia tách hoặc thành lập mới xử lý ra sao?
Nếu địa bàn thay đổi tên hoặc bị chia, doanh nghiệp tạm thời tiếp tục áp dụng mức lương tối thiểu vùng của địa bàn trước khi thay đổi cho đến khi Chính phủ có quy định mới. Nếu địa bàn mới được thành lập từ một hoặc nhiều địa bàn có mức khác nhau, mức áp dụng tạm thời là mức cao nhất trong các địa bàn cũ.
Có một trường hợp chuyển tiếp đáng chú ý: nếu việc điều chỉnh địa bàn làm cho mức lương tối thiểu mới thấp hơn mức đang áp dụng tại ngày 31/12/2025, người sử dụng lao động phải tiếp tục thực hiện mức tại ngày 31/12/2025 đối với người lao động được tuyển dụng từ ngày này trở về trước, cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Cách áp dụng mức lương tối thiểu theo từng hình thức trả lương
Người lao động hưởng lương theo tháng hoặc theo giờ
Với người hưởng lương theo tháng, mức lương theo công việc hoặc chức danh khi làm đủ thời giờ bình thường và hoàn thành định mức không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng của vùng. Đây là cách áp dụng trực tiếp mức lương tối thiểu vùng với hình thức trả lương tháng. Với người hưởng lương theo giờ, tiền lương cho một giờ làm việc và hoàn thành công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
Ví dụ, một người lao động làm việc tại địa bàn Vùng II và hưởng lương theo tháng thì mức lương theo công việc hoặc chức danh cần bảo đảm ít nhất 4.730.000 đồng/tháng trong điều kiện áp dụng đầy đủ theo quy định. Nếu hưởng lương theo giờ, mức sàn tương ứng là 22.700 đồng/giờ.
Người hưởng lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán
Đối với người lao động hưởng lương theo tuần, theo ngày, theo sản phẩm hoặc lương khoán, mức trả phải được quy đổi để đối chiếu với mức lương tối thiểu vùng theo tháng hoặc theo giờ. Mục tiêu là bảo đảm mức lương tối thiểu vùng vẫn được tuân thủ dù doanh nghiệp không trả lương theo tháng. Nếu kết quả quy đổi thấp hơn mức sàn, người sử dụng lao động phải điều chỉnh.
- Mức quy đổi theo tháng từ lương tuần được tính bằng lương tuần nhân 52 tuần rồi chia 12 tháng.
- Mức quy đổi theo tháng từ lương ngày được tính bằng lương ngày nhân số ngày làm việc bình thường trong tháng.
- Mức quy đổi theo giờ từ lương tuần hoặc lương ngày được tính bằng mức lương tương ứng chia số giờ làm việc bình thường trong tuần hoặc trong ngày.
- Với lương sản phẩm hoặc lương khoán, thực hiện quy đổi theo thời giờ làm việc bình thường dùng để sản xuất sản phẩm hoặc hoàn thành nhiệm vụ khoán.
Cách đối chiếu này giúp bảo đảm dù doanh nghiệp sử dụng hình thức trả lương nào thì mức thực nhận theo công việc trong thời giờ làm việc bình thường vẫn không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định.
Tăng lương tối thiểu vùng 2026: Người lao động và doanh nghiệp cần làm gì?

Checklist dành cho người lao động
- Kiểm tra địa bàn nơi doanh nghiệp hoặc đơn vị trực tiếp làm việc đang hoạt động thuộc Vùng I, II, III hay IV.
- Đối chiếu mức lương theo công việc hoặc chức danh trong hợp đồng với mức lương tối thiểu vùng 2026.
- Nếu hưởng lương giờ, ngày, tuần, sản phẩm hoặc khoán, yêu cầu đối chiếu mức quy đổi theo quy định.
- Kiểm tra thỏa ước lao động tập thể hoặc thỏa thuận có lợi hơn đang được áp dụng.
- Trao đổi với bộ phận nhân sự nếu mức lương sau ngày 01/01/2026 thấp hơn mức tối thiểu tương ứng.
Checklist dành cho doanh nghiệp, HR và kế toán
- Rà soát lại toàn bộ địa bàn hoạt động và vùng lương của trụ sở, đơn vị, chi nhánh.
- Kiểm tra hợp đồng lao động, thang bảng lương, quy chế trả lương và thỏa ước lao động tập thể.
- Điều chỉnh mức lương đang thấp hơn mức tối thiểu vùng mới trước khi chốt kỳ lương áp dụng.
- Không cắt giảm các chế độ làm thêm giờ, làm việc ban đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật hoặc các chế độ khác trái quy định để bù cho phần tăng lương.
- Lưu hồ sơ căn cứ xác định vùng và thông báo điều chỉnh rõ ràng cho người lao động.
Đối với các thỏa thuận hợp pháp có lợi hơn cho người lao động đã tồn tại, doanh nghiệp cần tiếp tục thực hiện theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác phù hợp pháp luật. Chẳng hạn, nếu trước đây doanh nghiệp đã cam kết mức lương của công việc đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có mức chênh cao hơn theo thỏa thuận, các quyền lợi có lợi hơn này không nên tự ý xóa bỏ.
CTA: Nếu đang rà soát tiền lương năm 2026, hãy lưu lại bảng mức lương tối thiểu vùng và đối chiếu trực tiếp với Phụ lục của Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Pháp luật lao động khuyến nghị doanh nghiệp kiểm tra mức lương tối thiểu vùng theo từng địa điểm hoạt động để hạn chế sai vùng, sai mức và phát sinh tranh chấp tiền lương.
Câu hỏi thường gặp về mức lương tối thiểu vùng 2026

Mức lương tối thiểu vùng 2026 có hiệu lực từ ngày nào?
Mức lương tối thiểu vùng mới có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Từ thời điểm này, Nghị định 74/2024/NĐ-CP về mức lương tối thiểu hết hiệu lực. Doanh nghiệp cần áp dụng mức mới khi thỏa thuận và trả lương thuộc phạm vi điều chỉnh.
Mức lương tối thiểu vùng 1 năm 2026 là bao nhiêu?
Vùng I áp dụng mức 5.310.000 đồng/tháng và 25.500 đồng/giờ. Đây là mức cao nhất trong 4 vùng. So với trước, mức lương tối thiểu vùng 1 tăng 350.000 đồng/tháng.
Doanh nghiệp ở Vùng I nhưng chi nhánh ở Vùng III áp dụng mức nào?
Chi nhánh hoạt động tại địa bàn nào thì áp dụng mức của địa bàn đó. Vì vậy, nếu chi nhánh ở Vùng III thì về nguyên tắc áp dụng mức tối thiểu của Vùng III. Tuy nhiên, cần kiểm tra thêm trường hợp chi nhánh thuộc khu công nghiệp hoặc khu vực đặc thù nằm trên nhiều địa bàn.
Tăng lương tối thiểu vùng thì mọi người lao động đều được tăng 7,2% không?
Không. Mức tăng bình quân 7,2% phản ánh mức điều chỉnh của mức lương tối thiểu vùng, không phải tỷ lệ tăng bắt buộc cho mọi mức lương đang trả. Người có lương thấp hơn mức sàn mới phải được điều chỉnh tối thiểu cho phù hợp; người đã có lương cao hơn còn phụ thuộc hợp đồng, thỏa ước và quy chế lương.
Lương theo ngày hoặc theo sản phẩm có phải tuân thủ mức lương tối thiểu không?
Có. Lương theo ngày, tuần, sản phẩm hoặc khoán phải được quy đổi theo tháng hoặc theo giờ để đối chiếu với mức lương tối thiểu vùng. Kết quả quy đổi không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ của vùng tương ứng.
Có thể tra danh mục xã, phường thuộc từng vùng ở đâu?
Danh mục địa bàn được ban hành trong Phụ lục kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Nên ưu tiên tra cứu trên Cổng thông tin Chính phủ hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật để bảo đảm sử dụng văn bản còn hiệu lực. Khi địa bàn đã sắp xếp hoặc đổi tên, cần đọc thêm quy định chuyển tiếp trong Nghị định.
Tóm tắt: Mức lương tối thiểu vùng là sàn tiền lương cần được kiểm tra theo đúng địa bàn. Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 được áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp nên đối chiếu đồng thời hợp đồng lao động, địa điểm hoạt động và các thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động. Tra cứu đúng mức lương tối thiểu vùng giúp hạn chế sai sót khi trả lương.
Nguồn pháp lý tham khảo: Nghị định 293/2025/NĐ-CP trên Cổng thông tin Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
- Hội nghị công đoàn: Quy trình tổ chức, nội dung và 3 biểu mẫu cần biết
- Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm được trả như thế nào?
- Bảo hộ lao động năm 2026: Người lao động có phải tự mua đồ bảo hộ?
- Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2026
- Bảo hiểm thất nghiệp là gì: Điều kiện, mức hưởng, hồ sơ và thủ tục
















