Bảo hộ lao động không chỉ là chuyện doanh nghiệp phát mũ, găng tay hay quần áo cho có. Với công việc có yếu tố nguy hiểm hoặc yếu tố có hại, pháp luật đặt trách nhiệm trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân lên người sử dụng lao động. Người lao động không thể bị buộc tự bỏ tiền mua những phương tiện mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trang cấp. Đây là điểm quan trọng để cả người lao động, bộ phận nhân sự và cán bộ an toàn tránh hiểu sai ngay từ đầu.
Điểm dễ nhầm là khái niệm đồ bảo hộ lao động trong giao tiếp hằng ngày rộng hơn thuật ngữ pháp lý phương tiện bảo vệ cá nhân. Vì vậy, muốn biết một món đồ có bắt buộc doanh nghiệp phải cấp hay không, cần nhìn vào công việc thực tế, yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và danh mục trang cấp phù hợp, thay vì chỉ dựa vào tên gọi của trang phục.
Contents
- 1 Bảo hộ lao động năm 2026: Người lao động có phải tự mua không?
- 2 Khi nào người lao động được trang cấp bảo hộ lao động?
- 3 Phương tiện bảo vệ cá nhân gồm những gì?
- 4 Doanh nghiệp phải cấp, thay và quản lý đồ bảo hộ lao động ra sao?
- 5 Bị yêu cầu tự mua đồ bảo hộ lao động, người lao động nên làm gì?
- 6 Không trang cấp bảo hộ lao động có thể bị xử phạt thế nào trong năm 2026?
- 7 Câu hỏi thường gặp về bảo hộ lao động
- 7.1 Công ty có được phát tiền để người lao động tự mua đồ bảo hộ lao động không?
- 7.2 Người lao động có phải trả tiền khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân không?
- 7.3 Đồ bảo hộ lao động bị hỏng hoặc hết hạn thì ai chịu chi phí?
- 7.4 Mọi người lao động đều được cấp cùng một loại đồ bảo hộ lao động không?
- 7.5 Không sử dụng đồ bảo hộ lao động đã được cấp có thể bị xử lý không?
Bảo hộ lao động năm 2026: Người lao động có phải tự mua không?

Câu trả lời ngắn gọn theo Điều 23
Không, nếu đó là phương tiện bảo vệ cá nhân mà pháp luật yêu cầu người sử dụng lao động phải trang cấp cho công việc có yếu tố nguy hiểm hoặc yếu tố có hại. Điều 23 Luật An toàn, vệ sinh lao động quy định người sử dụng lao động phải trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, đồng thời không được phát tiền thay cho việc trang cấp, không được buộc người lao động tự mua và không được thu tiền của người lao động để mua các phương tiện này.
Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH tiếp tục làm rõ rằng người lao động không phải trả tiền cho việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và có quyền yêu cầu bổ sung mới hoặc thay đổi loại phương tiện cho phù hợp điều kiện thực tế. Thông tư này hiện được Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật ghi nhận là còn hiệu lực.
Phân biệt phương tiện bảo vệ cá nhân với đồng phục thông thường
Không phải mọi loại quần áo doanh nghiệp yêu cầu mặc đều mặc nhiên là phương tiện bảo vệ cá nhân. Một bộ đồng phục dùng để nhận diện thương hiệu có thể không có chức năng bảo vệ trước yếu tố nguy hiểm, trong khi mũ chống va đập, kính bảo hộ lao động, mặt nạ lọc độc, găng cách điện, dây chống ngã hoặc giày bảo hộ lao động được lựa chọn để kiểm soát rủi ro nghề nghiệp mới mang bản chất của phương tiện bảo vệ cá nhân. Khi có tranh luận về chi phí, cần xác định mục đích sử dụng và căn cứ trang cấp của món đồ đó.
Khi nào người lao động được trang cấp bảo hộ lao động?

4 nhóm yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại
Theo Điều 4 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, người lao động được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc tiếp xúc với một trong bốn nhóm điều kiện chính: yếu tố vật lý không bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh; bụi và hóa chất độc hại; yếu tố sinh học độc hại; hoặc máy móc, thiết bị, vị trí và môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn như làm việc trên cao, trong hầm lò, nơi thiếu dưỡng khí, không gian hạn chế, trên sông nước, trong rừng, núi đá hoặc điều kiện nguy hiểm khác.
- Nhóm vật lý: tiếng ồn, rung, nhiệt, bức xạ hoặc các yếu tố vật lý khác không bảo đảm yêu cầu vệ sinh lao động.
- Nhóm hóa học: bụi và hóa chất độc hại có khả năng ảnh hưởng đến người lao động.
- Nhóm sinh học: vi rút, vi khuẩn gây bệnh, côn trùng có hại, chất thải, nước thải và nguồn phơi nhiễm sinh học khác.
- Nhóm nguy cơ cơ học và môi trường: máy móc, làm việc trên cao, nơi thiếu oxy, không gian hạn chế, sông nước, hầm sâu và các điều kiện có nguy cơ tai nạn.
Công việc chưa có trong danh mục có được cấp không?
Có thể có. Thông tư 25 yêu cầu người sử dụng lao động lập danh mục trang cấp theo Phụ lục I, nhưng đồng thời cho phép doanh nghiệp chủ động bổ sung đối với nghề hoặc công việc chưa có trong phụ lục nếu đánh giá thực tế cho thấy tồn tại yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại. Điều này cho thấy danh mục pháp lý là căn cứ quan trọng nhưng không phải lý do để bỏ qua một rủi ro mới phát sinh tại nơi làm việc.
Phương tiện bảo vệ cá nhân gồm những gì?

Các nhóm thiết bị bảo hộ lao động phổ biến
Thông tư 25 liệt kê nhiều nhóm phương tiện bảo vệ cá nhân, gồm bảo vệ đầu; mắt và mặt; thính giác; cơ quan hô hấp; tay; chân; thân thể; chống ngã cao; chống điện giật, điện từ trường và tia phóng xạ; chống đuối nước cùng các phương tiện an toàn, vệ sinh lao động khác.
| Nguy cơ | Ví dụ phương tiện phù hợp | Lưu ý khi lựa chọn |
|---|---|---|
| Vật rơi, va đập | Mũ bảo hộ lao động, giày bảo hộ lao động | Chọn theo mức nguy cơ và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng |
| Bụi, khí, hơi độc | Khẩu trang chuyên dụng, mặt nạ, thiết bị bảo vệ hô hấp | Không dùng một loại lọc cho mọi loại hóa chất |
| Bắn văng, tia sáng, mảnh vụn | Kính, tấm che mặt | Cần che đúng vùng có nguy cơ phơi nhiễm |
| Điện | Găng, ủng và phương tiện cách điện phù hợp | Kiểm tra tình trạng và thử nghiệm khi có yêu cầu kỹ thuật |
| Làm việc trên cao | Dây đai, hệ thống chống ngã | Phải tương thích với điểm neo và phương pháp làm việc |
Yêu cầu về chất lượng và mức độ phù hợp
Trang cấp đủ số lượng nhưng sai loại hoặc không bảo đảm chất lượng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu. Phương tiện phải phù hợp để ngăn ngừa hiệu quả tác hại của yếu tố nguy hiểm, dễ sử dụng, dễ bảo quản và không tạo thêm tác hại khác; chất lượng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định chuyên ngành có liên quan.
Doanh nghiệp phải cấp, thay và quản lý đồ bảo hộ lao động ra sao?

Trách nhiệm của người sử dụng lao động
Doanh nghiệp cần đánh giá và kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trước; áp dụng giải pháp công nghệ, thiết bị và kỹ thuật để loại trừ hoặc giảm rủi ro, sau đó mới sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân như lớp bảo vệ cần thiết. Hằng năm, người sử dụng lao động phải lập kế hoạch mua sắm, kể cả dự phòng; kiểm tra chất lượng; theo dõi việc cấp phát và có xác nhận của người nhận theo quy định.
| Vấn đề | Người lao động | Người sử dụng lao động |
|---|---|---|
| Chi phí | Không phải trả tiền cho việc sử dụng phương tiện được cấp | Thực hiện trang cấp theo trách nhiệm pháp luật |
| Lựa chọn phương tiện | Có thể yêu cầu bổ sung hoặc thay đổi khi không phù hợp | Đánh giá nguy cơ và chọn đúng chủng loại |
| Sử dụng | Dùng đúng quy định trong khi làm việc | Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát |
| Hư hỏng, hết hạn | Báo để được xử lý, cấp lại khi thuộc trường hợp quy định | Cấp lại khi mất, hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng |
| Quản lý | Bảo quản phương tiện được giao | Bố trí nơi bảo quản, kiểm tra chất lượng và lập sổ theo dõi |
Khi nào phải cấp lại đồ bảo hộ lao động?
Người sử dụng lao động phải trang cấp lại phương tiện bảo vệ cá nhân khi bị mất, hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng. Nếu người lao động làm mất hoặc làm hỏng mà không có lý do chính đáng thì có thể phải bồi thường theo nội quy lao động của cơ sở; đây là vấn đề khác với việc doanh nghiệp buộc người lao động tự mua ngay từ đầu.
Người lao động có trách nhiệm gì?
Quyền được cấp miễn phí không đồng nghĩa với việc người lao động có thể tùy ý không dùng. Khi đã được trang cấp, người lao động phải sử dụng đúng quy định trong quá trình làm việc; vi phạm có thể bị xem xét xử lý theo nội quy lao động hoặc quy định pháp luật tùy mức độ.
Gợi ý cho doanh nghiệp: hãy kiểm tra đồng thời ba nội dung gồm danh mục phương tiện theo từng vị trí việc làm, sổ cấp phát có xác nhận và tình trạng thực tế của thiết bị. Một danh sách đầy đủ trên giấy nhưng thiết bị đã quá hạn, hỏng hoặc không phù hợp với nguy cơ thực tế vẫn tạo ra rủi ro an toàn và rủi ro pháp lý.
Xem thêm: Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH về phương tiện bảo vệ cá nhân
Bị yêu cầu tự mua đồ bảo hộ lao động, người lao động nên làm gì?

Checklist 5 bước xử lý
- Xác định món đồ đang được yêu cầu mua. Là đồng phục nhận diện hay phương tiện bảo vệ cá nhân để phòng ngừa rủi ro nghề nghiệp.
- Đối chiếu công việc và nguy cơ. Kiểm tra xem vị trí làm việc có tiếp xúc yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, máy móc, độ cao, điện hoặc môi trường nguy hiểm khác hay không.
- Đề nghị doanh nghiệp cung cấp căn cứ. Người lao động có thể hỏi bộ phận nhân sự, cán bộ an toàn hoặc quản lý trực tiếp về danh mục trang cấp của vị trí.
- Lưu lại thông tin liên quan. Ví dụ thông báo yêu cầu tự mua, phiếu cấp phát, nội quy, biên bản bàn giao hoặc trao đổi với bộ phận phụ trách.
- Yêu cầu điều chỉnh nếu việc thu tiền hoặc buộc tự mua trái nguyên tắc trang cấp. Ưu tiên phản ánh nội bộ rõ ràng, có căn cứ và tập trung vào yêu cầu an toàn của công việc.
Điều 23 của Luật An toàn, vệ sinh lao động đặt ra nguyên tắc rõ ràng là không phát tiền thay cho việc trang cấp, không buộc người lao động tự mua và không thu tiền của người lao động để mua phương tiện bảo vệ cá nhân thuộc trách nhiệm trang cấp. Vì vậy, khi có yêu cầu tự mua, điều quan trọng nhất là xác định món đồ đó có thực sự là phương tiện bảo vệ cá nhân bắt buộc cho công việc hay không.
Trường hợp làm mất hoặc làm hỏng đồ bảo hộ lao động
Đây là ngoại lệ cần tách biệt. Thông tư 25 quy định doanh nghiệp phải cấp lại khi phương tiện bị mất, hư hỏng hoặc hết hạn; tuy nhiên nếu mất hoặc hư hỏng không có lý do chính đáng thì người lao động có thể phải bồi thường theo nội quy lao động của cơ sở. Do đó, trách nhiệm bồi thường do làm mất hoặc làm hỏng không thể được dùng để biến nghĩa vụ trang cấp ban đầu thành nghĩa vụ tự mua của người lao động.
Không trang cấp bảo hộ lao động có thể bị xử phạt thế nào trong năm 2026?
Khung phạt theo số người lao động bị vi phạm
Tại thời điểm cập nhật ngày 07/08/2026, Nghị định 12/2022/NĐ-CP vẫn là căn cứ xử phạt đang áp dụng. Với hành vi không trang cấp, trang cấp không đầy đủ hoặc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân không đạt chất lượng, mức phạt đối với người sử dụng lao động là cá nhân được chia theo số người lao động bị vi phạm như sau. Mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân.
| Số người lao động bị vi phạm | Mức phạt với cá nhân | Mức phạt tương ứng với tổ chức |
|---|---|---|
| 01 đến 10 người | 3 đến 6 triệu đồng | 6 đến 12 triệu đồng |
| 11 đến 50 người | 6 đến 10 triệu đồng | 12 đến 20 triệu đồng |
| 51 đến 100 người | 10 đến 15 triệu đồng | 20 đến 30 triệu đồng |
| 101 đến 300 người | 15 đến 20 triệu đồng | 30 đến 40 triệu đồng |
| Từ 301 người trở lên | 20 đến 30 triệu đồng | 40 đến 60 triệu đồng |
Mốc 10/9/2026 doanh nghiệp cần lưu ý
Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã được ban hành ngày 15/07/2026 và có hiệu lực từ 10/09/2026; từ thời điểm đó Nghị định 12/2022/NĐ-CP hết hiệu lực. Nghị định 283 tiếp tục quy định khung phạt từ 3 đến 30 triệu đồng đối với cá nhân cho hành vi không trang cấp, trang cấp không đầy đủ hoặc không bảo đảm chất lượng phương tiện bảo vệ cá nhân tùy số người bị vi phạm; tổ chức bị phạt gấp hai lần mức của cá nhân.
Điểm cần nhớ là thời điểm xảy ra và thời điểm hành vi còn tiếp diễn có thể ảnh hưởng văn bản xử phạt được áp dụng theo điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 283. Khi xử lý một vụ việc cụ thể quanh mốc 10/09/2026, nên đối chiếu trực tiếp văn bản có hiệu lực tại thời điểm vi phạm thay vì chỉ dựa vào một bảng mức phạt tóm tắt.
Câu hỏi thường gặp về bảo hộ lao động
Công ty có được phát tiền để người lao động tự mua đồ bảo hộ lao động không?
Nếu đó là phương tiện bảo vệ cá nhân thuộc trách nhiệm trang cấp theo Điều 23 Luật An toàn, vệ sinh lao động thì không. Pháp luật quy định không phát tiền thay cho việc trang cấp và không buộc người lao động tự mua. Doanh nghiệp cần trực tiếp tổ chức trang cấp đúng loại, đúng đối tượng, đủ số lượng và bảo đảm chất lượng.
Người lao động có phải trả tiền khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân không?
Không phải trả tiền cho việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân được trang cấp theo quy định. Thông tư 25 còn ghi nhận quyền yêu cầu bổ sung mới hoặc thay đổi loại phương tiện nếu loại đang dùng không phù hợp với điều kiện thực tế. Người lao động vẫn có trách nhiệm sử dụng và bảo quản đúng quy định.
Đồ bảo hộ lao động bị hỏng hoặc hết hạn thì ai chịu chi phí?
Người sử dụng lao động phải cấp lại khi phương tiện bị mất, hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng. Nếu mất hoặc hư hỏng không có lý do chính đáng, người lao động có thể phải bồi thường theo nội quy lao động của cơ sở. Doanh nghiệp không nên tiếp tục cho sử dụng phương tiện hư hỏng hoặc quá hạn khi không còn bảo đảm an toàn.
Mọi người lao động đều được cấp cùng một loại đồ bảo hộ lao động không?
Không. Loại phương tiện phải được xác định theo nguy cơ, môi trường và công việc thực tế của từng nhóm lao động. Có vị trí cần bảo vệ hô hấp, có vị trí cần chống ngã, chống điện hoặc bảo vệ mắt và mặt; vì vậy cấp đồng loạt một bộ giống nhau chưa chắc đã đáp ứng yêu cầu an toàn.
Không sử dụng đồ bảo hộ lao động đã được cấp có thể bị xử lý không?
Có thể. Thông tư 25 yêu cầu người lao động phải sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp đúng quy định trong khi làm việc. Tùy mức độ vi phạm, người lao động có thể bị xử lý theo nội quy lao động của cơ sở hoặc quy định pháp luật có liên quan.
Kết luận: Với phương tiện bảo vệ cá nhân bắt buộc cho công việc có yếu tố nguy hiểm hoặc yếu tố có hại, người lao động không phải tự mua và không phải trả tiền để sử dụng. Doanh nghiệp có trách nhiệm đánh giá nguy cơ, lựa chọn đúng phương tiện, trang cấp, hướng dẫn, kiểm tra và cấp lại khi cần. Người lao động đồng thời có nghĩa vụ sử dụng và bảo quản đúng quy định.
Nếu bạn đang phụ trách nhân sự hoặc an toàn, hãy lưu bài viết này và rà soát ngay danh mục bảo hộ lao động theo từng vị trí việc làm, sổ cấp phát và hạn sử dụng của thiết bị. Người lao động có thể chia sẻ bài cho đồng nghiệp khi gặp tình huống bị yêu cầu tự mua đồ bảo hộ lao động. Pháp luật lao động sẽ tiếp tục cập nhật các thay đổi có hiệu lực trong năm 2026.
Nội dung được tổng hợp từ Luật An toàn, vệ sinh lao động, Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH và các nghị định xử phạt có liên quan, cập nhật đến ngày 07/08/2026. Tình huống thực tế có thể khác nhau về loại công việc, mức độ nguy hiểm, nội quy và thời điểm vi phạm; khi cần xác định trách nhiệm cụ thể nên đối chiếu văn bản gốc đang có hiệu lực.
- Quyền và nghĩa vụ của Người lao động
- Tạm hoãn hợp đồng lao động: Khi nào được áp dụng và ảnh hưởng gì?
- Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
- Có mấy loại hợp đồng lao động? 3 điểm giúp phân biệt và lựa chọn đúng
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động
















