Tăng ca là tình huống rất phổ biến khi doanh nghiệp cần xử lý đơn hàng, hoàn thành dự án hoặc giải quyết công việc ngoài thời giờ làm việc bình thường. Điều người lao động cần quan tâm không chỉ là số giờ làm thêm mà còn là mình được trả bao nhiêu, có bắt buộc phải làm hay không và doanh nghiệp có đang áp dụng đúng giới hạn pháp luật hay không. Theo Bộ luật Lao động 2019, tiền làm thêm giờ vào ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần và ngày lễ, Tết được trả theo ba mức tối thiểu lần lượt là 150%, 200% và 300%.
Bài viết của Pháp luật lao động sẽ giúp bạn hiểu rõ cách tính lương tăng ca, cách xác định tiền lương giờ làm căn cứ, quy định đối với làm thêm ban đêm và giới hạn số giờ được phép làm thêm. Nếu bạn thường xuyên tăng ca, nên lưu lại bảng chấm công, lịch làm việc và phiếu lương để có dữ liệu đối chiếu khi cần.
Contents
- 1 Tăng ca là gì và khi nào được tính là làm thêm giờ?
- 2 Tăng ca được trả lương thế nào? 3 mức 150%, 200% và 300%
- 3 Cách tính lương tăng ca đúng theo tiền lương giờ thực trả
- 4 Tăng ca ban đêm được tính lương như thế nào?
- 5 Quy định tăng ca: tối đa bao nhiêu giờ trong ngày, tháng và năm?
- 6 Checklist tự kiểm tra tiền tăng ca trên bảng lương
- 7 Câu hỏi thường gặp về tăng ca
- 7.1 Công ty có được bắt nhân viên tăng ca không?
- 7.2 Tăng ca ngày Chủ nhật được tính 200% hay 300%?
- 7.3 Tăng ca ngày lễ có được 400% lương không?
- 7.4 Cách tính tăng ca có dựa hoàn toàn vào lương cơ bản không?
- 7.5 Làm thêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng được tính thế nào?
- 7.6 Một tháng người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ?
- 7.7 Tiền tăng ca có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Tăng ca là gì và khi nào được tính là làm thêm giờ?

Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 xác định làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Trong thực tế, doanh nghiệp và người lao động thường gọi làm thêm giờ là tăng ca hoặc OT.
Ví dụ, doanh nghiệp quy định ca làm việc bình thường từ 8 giờ đến 17 giờ, trong đó có thời gian nghỉ trưa theo quy định. Nếu người lao động tiếp tục làm việc sau khi kết thúc thời giờ làm việc bình thường và khoảng thời gian đó đáp ứng điều kiện làm thêm giờ, thời gian phát sinh sẽ được xem xét để tính tiền làm thêm.
Tăng ca có phải luôn cần người lao động đồng ý không?
Về nguyên tắc, có. Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động yêu cầu người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động khi tổ chức làm thêm giờ. Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn rằng sự đồng ý này liên quan đến thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm và công việc làm thêm.
Như vậy, doanh nghiệp không thể mặc nhiên coi việc ở lại sau giờ làm là nghĩa vụ bắt buộc trong mọi trường hợp. Người lao động nên phân biệt giữa yêu cầu hoàn thành công việc trong thời giờ làm việc bình thường với việc doanh nghiệp đề nghị tăng ca sau giờ.
Trường hợp nào người lao động không được từ chối làm thêm giờ?
Điều 108 Bộ luật Lao động quy định một số trường hợp đặc biệt, chẳng hạn thực hiện lệnh động viên hoặc huy động nhằm bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; hoặc thực hiện công việc để bảo vệ tính mạng con người, tài sản trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa. Với trường hợp bảo vệ tính mạng và tài sản, ngoại lệ vẫn được đặt ra nếu công việc có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động.
Tăng ca được trả lương thế nào? 3 mức 150%, 200% và 300%

Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định ba mức tối thiểu quan trọng khi tính tiền tăng ca. Đây là tỷ lệ tối thiểu, vì vậy doanh nghiệp có thể trả cao hơn nếu hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc chính sách nội bộ có quy định có lợi hơn cho người lao động.
| Thời điểm tăng ca | Mức trả tối thiểu | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| Ngày làm việc bình thường | 150% | Tính trên đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 200% | Áp dụng khi làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần của người lao động |
| Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% | Chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày |
Mức 150% áp dụng khi tăng ca ngày thường
Nếu người lao động làm thêm ngoài thời giờ làm việc bình thường vào một ngày làm việc thông thường, tiền lương cho số giờ tăng ca phải ít nhất bằng 150% mức lương giờ thực trả của công việc đang làm. Đây là trường hợp thường gặp nhất với nhân viên văn phòng, nhà máy, kho vận và các công việc theo ca.
Ví dụ, tiền lương giờ thực trả dùng để tính làm thêm là 50.000 đồng. Nếu người lao động làm thêm 2 giờ vào ngày thường, số tiền tối thiểu cho 2 giờ này là 50.000 đồng nhân 150% nhân 2, tương đương 150.000 đồng.
Mức 200% áp dụng khi tăng ca ngày nghỉ hằng tuần
Nếu người lao động làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần, mức trả tối thiểu là 200%. Ngày nghỉ hằng tuần không nhất thiết luôn là Chủ nhật. Doanh nghiệp có thể bố trí một ngày khác theo lịch làm việc và phải thể hiện phù hợp trong nội quy hoặc kế hoạch làm việc.
Với mức lương giờ dùng để tính tăng ca là 50.000 đồng, làm thêm 2 giờ vào ngày nghỉ hằng tuần sẽ được trả ít nhất 200.000 đồng.
Mức 300% áp dụng khi tăng ca ngày lễ, Tết
Khi làm thêm vào ngày lễ, Tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương, người lao động được trả ít nhất 300% theo căn cứ tính luật định. Điều 98 đồng thời nêu mức 300% này chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Do đó, không nên hiểu đơn giản rằng mọi trường hợp làm việc vào ngày lễ chỉ nhận tổng cộng 300% thu nhập của ngày thường. Cách thể hiện trên bảng lương còn phụ thuộc hình thức trả lương và khoản tiền lương ngày lễ mà người lao động đã được hưởng theo chế độ.
Cách tính lương tăng ca đúng theo tiền lương giờ thực trả

Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn cách tính lương tăng ca đối với người hưởng lương theo thời gian. Công thức cơ bản là tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường nhân với mức ít nhất 150%, 200% hoặc 300%, sau đó nhân với số giờ làm thêm.
Công thức: Tiền lương tăng ca bằng tiền lương giờ thực trả nhân tỷ lệ tăng ca nhân số giờ làm thêm.
Tiền lương giờ thực trả để tính tăng ca gồm những gì?
Điểm người lao động thường nhầm là lấy toàn bộ lương tháng hoặc chỉ lấy lương cơ bản ghi trên bảng lương để chia ra lương giờ. Theo hướng dẫn tại Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương thực trả dùng làm căn cứ có cách xác định riêng và không bao gồm một số khoản như tiền làm thêm giờ, tiền trả thêm khi làm việc ban đêm, tiền lương ngày nghỉ lễ, Tết, tiền thưởng theo Điều 104, tiền ăn giữa ca và một số khoản hỗ trợ không liên quan trực tiếp đến thực hiện công việc hoặc chức danh.
Vì vậy, khi kiểm tra cách tính tăng ca, hãy yêu cầu bộ phận nhân sự hoặc kế toán cho biết mức tiền lương giờ thực trả mà doanh nghiệp sử dụng và các khoản nào đã được đưa vào hoặc loại ra khỏi căn cứ tính.
Ví dụ cách tính tăng ca ngày thường, ngày nghỉ và ngày lễ
Giả sử tiền lương giờ thực trả dùng để tính làm thêm là 50.000 đồng và người lao động làm thêm 2 giờ:
- Ngày thường: 50.000 đồng nhân 150% nhân 2 giờ bằng 150.000 đồng.
- Ngày nghỉ hằng tuần: 50.000 đồng nhân 200% nhân 2 giờ bằng 200.000 đồng.
- Ngày lễ, Tết: 50.000 đồng nhân 300% nhân 2 giờ bằng 300.000 đồng tiền làm thêm, chưa xét khoản tiền lương ngày lễ mà người lao động được hưởng theo chế độ.
Ví dụ trên giúp hình dung nhanh cách tính giờ tăng ca, nhưng số tiền thực tế có thể khác nếu tiền lương giờ dùng làm căn cứ khác 50.000 đồng hoặc doanh nghiệp có chính sách trả cao hơn mức tối thiểu.
Tăng ca ban đêm được tính lương như thế nào?
Giờ làm việc ban đêm được xác định từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau. Người lao động làm việc ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường. Nếu vừa làm thêm giờ vừa làm vào ban đêm, ngoài phần tiền làm thêm và phần 30%, người lao động còn được trả thêm 20% theo căn cứ được Điều 98 Bộ luật Lao động và Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định.
Tăng ca ban đêm ngày thường có phải luôn là 210% không?
Không nên áp một con số 210% cho mọi trường hợp. Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP phân biệt việc người lao động trước đó có làm thêm vào ban ngày của chính ngày đó hay không. Nếu không làm thêm ban ngày trước khi tăng ca ban đêm ngày thường, cấu phần tối thiểu thường được xác định là 150% cộng 30% cộng 20% của 100%, tương ứng 200%. Nếu trước đó đã làm thêm ban ngày, phần 20% được tính trên mức 150%, nên tổng tối thiểu tương ứng 210%.
Tăng ca ban đêm ngày nghỉ hằng tuần và ngày lễ
Đối với ngày nghỉ hằng tuần, cấu phần theo hướng dẫn tại Điều 57 có thể tương ứng ít nhất 270%, gồm 200% tiền làm thêm, 30% tiền làm việc ban đêm và 20% tính trên mức 200%. Đối với ngày lễ, Tết, cấu phần tiền làm thêm ban đêm có thể tương ứng ít nhất 390%, gồm 300%, 30% và 20% tính trên mức 300%, chưa xét tiền lương ngày lễ theo trường hợp cụ thể.
Nếu bảng lương chỉ ghi một dòng chung là tiền tăng ca mà không thể hiện số giờ, thời điểm làm thêm hoặc đơn giá tính, người lao động nên yêu cầu giải thích chi tiết để tránh nhầm giữa làm ca đêm bình thường và làm thêm giờ vào ban đêm.
Xem thêm: quy định về tiền lương làm thêm giờ
Quy định tăng ca: tối đa bao nhiêu giờ trong ngày, tháng và năm?
Theo Điều 107 Bộ luật Lao động và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp không được tổ chức tăng ca không giới hạn. Các mốc quan trọng người lao động nên nhớ gồm giới hạn theo ngày, theo tháng và theo năm.
| Mốc kiểm tra | Giới hạn chính |
|---|---|
| Ngày làm việc bình thường | Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày |
| Trường hợp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần | Tổng thời giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày |
| Ngày nghỉ hằng tuần, lễ, Tết | Thời giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày theo hướng dẫn của Nghị định 145/2020/NĐ-CP |
| Trong tháng | Không quá 40 giờ làm thêm |
| Trong năm | Thông thường không quá 200 giờ |
| Một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp | Có thể đến 300 giờ trong năm nếu đáp ứng điều kiện pháp luật |
Trường hợp nào được tăng ca đến 300 giờ một năm?
Khoản 3 Điều 107 cho phép một số trường hợp tổ chức làm thêm đến 300 giờ trong năm, như sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử; chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất và cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc cần lao động chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường chưa cung ứng kịp thời; hoặc công việc cấp bách, không thể trì hoãn do yếu tố mùa vụ, thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, thiếu điện, thiếu nguyên liệu hay sự cố kỹ thuật.
Khi tổ chức làm thêm trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm thuộc trường hợp luật cho phép, người sử dụng lao động còn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định. Do đó, việc người lao động tự nguyện tăng ca nhiều không có nghĩa doanh nghiệp được bỏ qua giới hạn pháp luật.
Lưu ý về mốc 60 giờ tăng ca trong một tháng
Một số bài cũ trên Internet vẫn nhắc đến mức trên 40 giờ nhưng không quá 60 giờ trong tháng theo Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 trong giai đoạn đặc biệt sau dịch. Đây không còn là mốc áp dụng chung hiện nay. Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 nằm trong danh mục nghị quyết hết hiệu lực theo Nghị quyết 80/2023/QH15. Khi kiểm tra luật tăng ca, người lao động nên ưu tiên Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, với giới hạn thông thường không quá 40 giờ làm thêm trong tháng.
Checklist tự kiểm tra tiền tăng ca trên bảng lương
Để biết doanh nghiệp đã tính đúng hay chưa, bạn có thể kiểm tra tăng ca theo sáu bước đơn giản:
- Xác định đúng số giờ làm thêm từ bảng chấm công, lịch ca hoặc dữ liệu máy chấm công.
- Xác định từng giờ làm thêm thuộc ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần hay ngày lễ, Tết.
- Kiểm tra tiền lương giờ thực trả mà doanh nghiệp dùng làm căn cứ.
- Áp dụng đúng tỷ lệ tối thiểu 150%, 200% hoặc 300%.
- Nếu làm từ 22 giờ đến 6 giờ, kiểm tra thêm khoản trả cho làm việc ban đêm và phần trả thêm khi vừa làm thêm vừa làm ban đêm.
- Đối chiếu tổng số giờ trong tháng và năm với quy định tăng ca.
Nếu có chênh lệch, nên trao đổi với nhân sự hoặc kế toán bằng số liệu cụ thể. Ví dụ, thay vì chỉ phản ánh tiền tăng ca bị thiếu, hãy ghi rõ ngày làm thêm, khung giờ, loại ngày, mức lương giờ và số tiền bạn tự tính. Cách này giúp việc kiểm tra nhanh và minh bạch hơn.
Nếu bạn thường xuyên làm thêm, hãy lưu bảng chấm công và phiếu lương theo từng tháng. Pháp luật lao động khuyến nghị người lao động kiểm tra giờ làm thêm ngay khi nhận lương để phát hiện sai sót sớm thay vì chờ đến khi nghỉ việc mới đối chiếu.
Câu hỏi thường gặp về tăng ca
Công ty có được bắt nhân viên tăng ca không?
Thông thường, doanh nghiệp cần có sự đồng ý của người lao động về thời gian, địa điểm và công việc làm thêm. Người lao động có thể từ chối nếu không đồng ý, trừ các trường hợp đặc biệt thuộc Điều 108 Bộ luật Lao động. Nếu bị ép làm thêm ngoài các trường hợp luật cho phép, người lao động nên lưu lại thông báo, lịch làm việc và dữ liệu chấm công để bảo vệ quyền lợi.
Tăng ca ngày Chủ nhật được tính 200% hay 300%?
Không thể chỉ dựa vào tên ngày Chủ nhật để xác định. Nếu Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động thì mức làm thêm tối thiểu là 200%. Nếu Chủ nhật đồng thời rơi vào trường hợp ngày lễ, Tết theo quy định thì cần xác định chế độ của ngày lễ và nguyên tắc áp dụng tương ứng.
Tăng ca ngày lễ có được 400% lương không?
Điều 98 quy định tiền làm thêm vào ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất bằng 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Vì vậy, trong một số cách diễn giải thực tế, tổng quyền lợi ban ngày có thể được gọi là tương đương 400%. Tuy nhiên khi kiểm tra bảng lương, nên tách rõ 300% tiền làm thêm và khoản lương ngày lễ được hưởng theo hình thức trả lương thay vì chỉ nhìn một con số tổng.
Cách tính tăng ca có dựa hoàn toàn vào lương cơ bản không?
Không nhất thiết. Nghị định 145/2020/NĐ-CP sử dụng khái niệm tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường và quy định cụ thể các khoản được loại trừ khi xác định căn cứ. Vì vậy, lấy riêng một con số được doanh nghiệp gọi là lương cơ bản rồi nhân hệ số có thể dẫn đến sai kết quả.
Làm thêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng được tính thế nào?
Đây là khoảng thời gian làm việc ban đêm theo Điều 106 Bộ luật Lao động. Nếu chỉ làm việc ban đêm trong ca bình thường, người lao động được trả thêm ít nhất 30%. Nếu đồng thời là tăng ca ban đêm thì còn phải tính thêm tiền làm thêm theo 150%, 200% hoặc 300% và khoản 20% theo Điều 98, hướng dẫn tại Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Một tháng người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ?
Theo quy định đang áp dụng, tổng số giờ làm thêm thông thường không quá 40 giờ trong một tháng. Giới hạn theo ngày và năm cũng phải được đáp ứng đồng thời, nên không thể chỉ kiểm tra riêng mốc 40 giờ. Trường hợp đặc biệt tại Điều 108 có cơ chế riêng.
Tiền tăng ca có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Chính sách thuế áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 có quy định riêng đối với tiền lương, tiền công làm thêm giờ và làm việc ban đêm. Hướng dẫn của cơ quan Chính phủ cho biết khoản tiền làm thêm đáp ứng điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động được xử lý theo quy định miễn thuế, còn phần doanh nghiệp trả vượt mức pháp luật có thể phải tính vào thu nhập chịu thuế. Người lao động nên đối chiếu quy định thuế tại kỳ tính thuế thực tế vì chính sách thuế có thể thay đổi theo thời điểm.
Khi tăng ca, ba mức quan trọng nhất cần nhớ là ít nhất 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương theo điều kiện luật định. Tuy nhiên, tính đúng tiền làm thêm còn phụ thuộc tiền lương giờ thực trả, số giờ thực tế, thời điểm làm việc và việc có phát sinh làm thêm ban đêm hay không.
Người lao động cũng cần nhớ giới hạn phổ biến là không quá 40 giờ làm thêm trong tháng và 200 giờ trong năm, trừ trường hợp được phép đến 300 giờ. Theo dõi Pháp luật lao động để cập nhật quy định về tiền lương, thời giờ làm việc và quyền lợi khi làm thêm.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất: cách tính và cách chọn mức phù hợp
- Đánh giá rủi ro lao động: Từ 1 nguy cơ nhỏ đến tai nạn lớn phải xử lý ra sao?
- Bộ luật Lao động 2019
- Thông tư số 11/2025/TT-BNV của Bộ Nội vụ: Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Việc làm và Bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật Việt Nam
















