Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 là bao nhiêu? Người lao động phải đóng 10,5% hay 8%? Doanh nghiệp đóng bao nhiêu? BHXH tự nguyện tính như thế nào? Đây là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm khi tham gia BHXH. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ tỷ lệ đóng BHXH mới nhất, cách tính và mức đóng tối thiểu, tối đa theo quy định hiện hành.
Contents
- 1 Mức đóng bảo hiểm xã hội là gì và vì sao người lao động cần hiểu rõ
- 2 Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động
- 3 Cách tính mức đóng bảo hiểm xã hội theo từng trường hợp
- 4 Cách chọn mức đóng bảo hiểm xã hội phù hợp để tối ưu quyền lợi
- 5 Câu hỏi thường gặp về mức đóng bảo hiểm xã hội
Mức đóng bảo hiểm xã hội là gì và vì sao người lao động cần hiểu rõ

Mức đóng BHXH ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi nào
Mức đóng bảo hiểm xã hội không chỉ là khoản tiền nộp hằng tháng. Đây còn là nền tảng để tính nhiều quyền lợi dài hạn như hưu trí, tử tuất và trong một số trường hợp còn liên quan đến các chế độ khác tùy loại hình tham gia. Với BHXH tự nguyện, người tham gia hiện được hưởng các chế độ thai sản, hưu trí và tử tuất theo quy định mới.
Ai đang tham gia BHXH bắt buộc và ai nên cân nhắc BHXH tự nguyện
Nếu bạn làm việc theo hợp đồng thuộc diện phải tham gia thì thường áp dụng BHXH bắt buộc. Nếu bạn là lao động tự do, kinh doanh nhỏ lẻ hoặc đang tạm gián đoạn việc làm, BHXH tự nguyện là phương án đáng cân nhắc để duy trì tích lũy cho tuổi nghỉ hưu. Cách hiểu này giúp bạn không nhầm giữa tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và mức đong bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động

Mức đóng BHXH của người lao động
Các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, bao gồm người lao động làm việc theo hợp đồng, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, người lao động nước ngoài đủ điều kiện và một số nhóm đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
Một số nhóm đối tượng chính gồm:
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Cán bộ, công chức, viên chức.
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công an nhân dân.
Công nhân quốc phòng, công nhân công an.
Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
Người lao động nước ngoài thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.
Chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.
Mức đóng BHXH của người sử dụng lao động
Căn cứ Điều 33 Luật BHXH năm 2024 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP mức đóng/tỷ lệ đóng BHXH của người lao động từ ngày 01/7/2025 có 3 mức như sau:
- Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
- Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
- Người làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất.
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân (QĐND); sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân (CAND); người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước/doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã (HTX), liên hiệp HTX theo quy định có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp và tại thời điểm giao kết hợp đồng đã đủ tuổi về hưu theo quy định của pháp luật;
- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
- Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
- Người quản lý doanh nghiệp kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định;
Đối tượng áp dụng mức đóng BHXH bắt buộc
Căn cứ theo Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng BHXH bắt buộc của người sử dụng lao động sẽ được tính trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động. Có 2 mức đóng như sau:
- Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 17% tính trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, trong đó 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với người lao động có mức đóng 8%
- Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc (vào quỹ hưu trí & tử tuất) đối với nhóm đối tượng sau:
- Hạ sĩ quan, binh sĩ QĐND; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CAND; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Dân quân thường trực;
Như vậy, Căn cứ Điều 32, 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của người lao động là 32%
Trong đó:
- Người sử dụng lao động đóng 21,5%: Gồm 14% cho chế độ hưu trí, 3% cho chế độ ốm đau – thai sản, 0,5% chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; 1% bảo hiểm thất nghiệp và 3% BHYT.
- Người lao động đóng 10,5%: Gồm 8% vào quỹ hưu trí; 1% bảo hiểm thất nghiệp và 1,5% BHYT.
Cách tính mức đóng bảo hiểm xã hội theo từng trường hợp
Cách tính với người lao động thuộc diện bắt buộc
Công thức:
Mức đóng BHXH bắt buộc = Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 x Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc
Lưu ý: Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Công thức dễ nhớ là lấy tiền lương làm căn cứ đóng BHXH nhân với tỷ lệ đóng của từng bên. Ví dụ, nếu tiền lương làm căn cứ đóng là 10 triệu đồng một tháng thì phần người lao động đóng BHXH là 800 nghìn đồng một tháng, còn doanh nghiệp đóng phần BHXH là 1,75 triệu đồng một tháng. Khi đọc bảng lương, bạn nên tách rõ BHXH với BHYT và BHTN để không hiểu nhầm tổng trích nộp.
Căn cứ theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đóng BHXH như sau:
| Vùng | Vùng Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
| Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
| Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
| Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
| Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Cách tính BHXH tự nguyện theo thu nhập lựa chọn
Mức đóng BHXH tự nguyện/tháng = 22% x Mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện – Mức nhà nước hỗ trợ đóng
Trong đó:
1. Mức thu nhập chọn đóng BHXH tự nguyện sẽ do người lao động tự lựa chọn nhưng phải đảm bảo nằm trong khoảng sau:
- Mức thấp nhất: Bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn. Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn năm 2026 là 1.500.000 đồng/tháng.
Do đó, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối thiểu được tính là: 22% x 1.500.000 = 330.000 đồng/tháng
- Mức cao nhất: Bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng.
=> Mức đóng BHXH tự nguyện tối đa là: 22% x 20 x 2.340.000 = 10.296.000 đồng/tháng
2. Mức nhà nước hỗ trợ đóng: Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ thể:
Bằng 50% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Bằng 40% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo.
- Bằng 30% đối với người tham gia là người dân tộc thiểu số.
- Bằng 20% đối với người tham gia khác.
Căn cứ theo khoản 1 điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn trong thời gian tối đa 10 năm. Cụ thể:
- 50%: Hộ nghèo, người ở xã đảo/đặc khu (165.000đ).
- 40%: Hộ cận nghèo (132.000đ).
- 30%: Người dân tộc thiểu số (99.000đ).
- 20%: Các đối tượng khác (66.000đ).
- Nếu thuộc nhiều mức → áp dụng mức cao nhất.
Theo đó, mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu và tối đa năm 2026 (dựa trên mức lương cơ sở 2.340.000) như sau:
Đối tượng | Mức hỗ trợ (đồng/tháng) | Mức đóng tối thiểu (đồng/tháng) | Mức đóng tối đa (đồng/tháng) |
Hộ nghèo | 165.000 | 165.000 | 10.131.000 |
Hộ cận nghèo | 132.000 | 198.000 | 10.164.000 |
Người dân tộc thiểu số | 99.000 | 231.000 | 10.197.000 |
Đối tượng khác | 66.000 | 264.000 | 10.230.000 |

Các phương thức đóng phổ biến
Căn cứ theo Khoản 2, Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:
a) Hằng tháng;
b) 03 tháng một lần;
c) 06 tháng một lần;
d) 12 tháng một lần
đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này;
e) Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này.
Việc có nhiều phương thức đóng giúp người lao động linh hoạt hơn rất nhiều trong quản lý tài chính cá nhân.
Các bước đăng ký và lưu ý để không bị gián đoạn thời gian đóng
Bạn có thể chuẩn bị tờ khai đăng ký tham gia BHXH tự nguyện, nộp tại cơ quan BHXH, nộp online trên cổng dịch vụ công hoặc đại lý thu, sau đó chọn mức thu nhập và phương thức đóng phù hợp. Điểm quan trọng là nên theo dõi kỳ hạn đóng để không làm gián đoạn quá trình tích lũy. Nếu thu nhập thay đổi, bạn có thể chủ động rà soát lại để điều chỉnh mức đóng ở kỳ tiếp theo.
Checklist nhanh trước khi đăng ký:
- Xác định mục tiêu tham gia là duy trì thời gian đóng hay tăng quyền lợi hưu trí
- Chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng phù hợp thu nhập thực tế
- Ưu tiên phương thức đóng giúp bạn ít quên kỳ hạn
- Lưu lại biên nhận hoặc thông tin giao dịch để đối chiếu khi cần
Xem thêm: Cách tra cứu bảo hiểm xã hội Việt Nam nhanh và chính xác cho người lao động
Cách chọn mức đóng bảo hiểm xã hội phù hợp để tối ưu quyền lợi

Khi nào nên chọn mức đóng thấp
Nếu bạn mới bắt đầu tham gia, thu nhập còn thất thường hoặc đang ưu tiên duy trì thời gian đóng liên tục, mức đóng vừa phải thường là lựa chọn an toàn hơn. Mục tiêu ở giai đoạn này là không bỏ cuộc giữa chừng. Đóng đều trong thời gian dài thường tốt hơn việc chọn mức quá cao rồi sớm gián đoạn.
Khi nào nên tăng mức đóng để có lợi hơn về dài hạn
Nếu thu nhập đã ổn định, bạn nên cân nhắc nâng mức đóng theo từng giai đoạn. Mức đóng cao hơn có thể giúp cải thiện nền tảng quyền lợi hưu trí về sau vì bình quân thu nhập làm căn cứ đóng là yếu tố quan trọng khi tính hưởng. Với người còn nhiều năm làm việc phía trước, tăng sớm thường có lợi hơn tăng muộn.
| Trường hợp | Gợi ý mức đóng | Lý do |
|---|---|---|
| Thu nhập chưa ổn định | Chọn mức vừa sức | Dễ duy trì liên tục, giảm áp lực tài chính |
| Muốn tích lũy an toàn dài hạn | Tăng dần theo thu nhập | Cân bằng giữa khả năng đóng và quyền lợi |
| Đã có thu nhập tốt, ổn định | Xem xét mức cao hơn | Tối ưu nền tảng quyền lợi hưu trí |
Câu hỏi thường gặp về mức đóng bảo hiểm xã hội
Đóng BHXH bao nhiêu phần trăm là đúng?
Với BHXH bắt buộc, phần người lao động hiện là 8 phần trăm và phần người sử dụng lao động là 17,5 phần trăm cho riêng quỹ BHXH. Với BHXH tự nguyện, mức đóng là 22 phần trăm trên mức thu nhập làm căn cứ đóng do người tham gia lựa chọn. Khi tra cứu, bạn nên phân biệt rõ giữa BHXH riêng lẻ và tổng các khoản bảo hiểm trên lương.
Có được thay đổi mức đóng BHXH tự nguyện không?
Có. Người tham gia BHXH tự nguyện được lựa chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng trong khung pháp luật cho phép. Đây là điểm linh hoạt rất quan trọng, đặc biệt với lao động tự do hoặc người có thu nhập thay đổi theo mùa vụ.
Cách đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện nào phù hợp nhất?
Không có một phương án tốt nhất cho tất cả mọi người. Nếu bạn dễ quên lịch, đóng theo quý hoặc theo năm có thể thuận tiện hơn. Nếu thu nhập thất thường, đóng theo tháng thường an toàn hơn để kiểm soát tài chính.
Mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất có thay đổi theo thời điểm không?
Có thể thay đổi khi căn cứ pháp lý, mức tham chiếu hoặc chính sách hỗ trợ được điều chỉnh. Vì vậy, bạn nên xem thông báo mới từ cơ quan BHXH hoặc nguồn pháp lý uy tín trước khi chốt số tiền thực đóng. Đây cũng là lý do nên kiểm tra lại khi bắt đầu năm mới hoặc khi có luật, nghị định mới.
Nên ưu tiên đóng BHXH bắt buộc hay BHXH tự nguyện?
Nếu bạn thuộc diện bắt buộc thì cần tham gia BHXH bắt buộc theo quy định. BHXH tự nguyện phù hợp hơn với người không thuộc diện bắt buộc nhưng vẫn muốn tích lũy cho hưu trí và quyền lợi dài hạn. Chọn đúng loại hình ngay từ đầu sẽ giúp bạn tránh đóng sai hoặc hiểu sai quyền lợi.
Hiểu đúng mức đóng bảo hiểm xã hội giúp bạn chủ động hơn trong quản lý thu nhập, bảo vệ quyền lợi tương lai và chọn được lộ trình tham gia phù hợp. Nếu bạn đang phân vân giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, hãy bắt đầu bằng việc xác định khả năng đóng đều và mục tiêu dài hạn của mình, sau đó đối chiếu quy định mới nhất để chốt mức phù hợp.
Quý khách có câu hỏi vui lòng LIÊN HỆ Luật sư: Bùi Quang Thắng để được tư vấn, hỗ trợ và đưa ra phương án phù hợp.
CÔNG TY LUẬT TNHH T.N
- Hotline: 0988092774
- Email admin@phapluatlaodong.com
- Fanpage: facebook.com/tuvanphobienluat
- Website: https://phapluatlaodong.com
- Nghị định số 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Việc làm và Bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật Việt Nam
- Nghị định số 135/2020/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về tuổi nghỉ hưu
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm
- THỜI GIAN THỬ VIỆC
















