Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2026 được áp dụng theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026. Tùy từng nhóm đối tượng tham gia như người lao động, người hưởng lương hưu, người được ngân sách hỗ trợ hoặc BHYT hộ gia đình mà số tiền phải đóng sẽ khác nhau.
Bài viết dưới đây cập nhật mức đóng BHYT mới nhất và cách tính theo quy định hiện hành.Mức đóng chỉ là một phần của chính sách bảo hiểm y tế. Để hiểu đầy đủ về đối tượng tham gia, quyền lợi và cách sử dụng thẻ BHYT
Xem thêm :Tìm hiểu bảo hiểm y tế.
Contents
- 1 Mức đóng bảo hiểm y tế được tính như thế nào?
- 2 Mức đóng bảo hiểm y tế của người lao động
- 3 Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình
- 4 Người lao động đóng BHYT bao nhiêu tiền năm?
- 5 Những đối tượng được Nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế
- 6 Những yếu tố ảnh hưởng đến mức đóng BHYT năm 2026.
- 7 Những câu hỏi về mức đống bảo hiểm y tế
Mức đóng bảo hiểm y tế được tính như thế nào?

Theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn, mức đóng BHYT được xác định dựa trên tiền lương làm căn cứ đóng, mức lương cơ sở hoặc mức trợ cấp, tùy từng nhóm đối tượng tham gia.
Đối với người tham gia BHYT hộ gia đình, khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định mức đóng hằng tháng như sau:
Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở.
Người thứ hai đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất.
Người thứ ba đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất.
Người thứ tư đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất.
Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
Theo quy định hiện hành, người tham gia có thể tra cứu thông tin và các chính sách BHYT trên Cổng thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Mức đóng bảo hiểm y tế của người lao động
Mức đóng BHYT được áp dụng khác nhau tùy theo căn cứ tính và chủ thể chịu trách nhiệm đóng.
| Nhóm tham gia | Mức đóng | Người đóng |
|---|---|---|
| Người lao động | 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH | Doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5% |
| Người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH | 4,5% mức lương hưu hoặc trợ cấp | Cơ quan BHXH đóng |
| Nhóm do ngân sách nhà nước đóng | 4,5% mức lương cơ sở | Ngân sách nhà nước đóng |
| Nhóm được ngân sách hỗ trợ | 4,5% mức lương cơ sở trước khi trừ phần hỗ trợ | Người tham gia đóng phần còn lại |
| BHYT hộ gia đình | Giảm dần theo số thành viên cùng tham gia | Cá nhân hoặc hộ gia đình đóng |
Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình

Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, người tham gia BHYT hộ gia đình sẽ đóng như sau:
Các thành viên cùng tham gia theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính được giảm trừ. Người thứ nhất đóng đủ 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, ba, tư lần lượt đóng 70%, 60%, 50%; từ người thứ năm trở đi đóng 40%.
| Thành viên | Tỷ lệ | Mỗi tháng | 12 tháng |
|---|---|---|---|
| Người thứ nhất | 100% | 113.850 đồng | 1.366.200 đồng |
| Người thứ hai | 70% | 79.695 đồng | 956.340 đồng |
| Người thứ ba | 60% | 68.310 đồng | 819.720 đồng |
| Người thứ tư | 50% | 56.925 đồng | 683.100 đồng |
| Từ người thứ năm | 40% | 45.540 đồng | 546.480 đồng |
Người lao động đóng BHYT bao nhiêu tiền năm?
Đối với người lao động thuộc diện tham gia BHYT bắt buộc, tổng mức đóng là 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Trong đó:
- Người sử dụng lao động đóng 3%.
- Người lao động đóng 1,5%.
Ví dụ:
Nếu tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là 10.000.000 đồng/tháng thì:
- Doanh nghiệp đóng: 300.000 đồng/tháng.
- Người lao động đóng: 150.000 đồng/tháng.
Tổng mức đóng BHYT là 450.000 đồng/tháng.
Những đối tượng được Nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế
Một số nhóm đối tượng được Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng BHYT theo quy định.
Ví dụ:
- Hộ cận nghèo được hỗ trợ tối thiểu 70%.
- Học sinh, sinh viên được hỗ trợ tối thiểu 50%.
- Hộ nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình được hỗ trợ tối thiểu 30%.
Tùy điều kiện thực tế, địa phương có thể hỗ trợ thêm để giảm số tiền người dân phải đóng.
Những yếu tố ảnh hưởng đến mức đóng BHYT năm 2026.
Số tiền phải đóng có thể thay đổi tùy thuộc vào:
Nhóm đối tượng tham gia.
Tiền lương làm căn cứ đóng BHYT.
Mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.
Chính sách hỗ trợ của Nhà nước hoặc địa phương.
Số lượng thành viên cùng tham gia BHYT hộ gia đình.
Thời gian đăng ký đóng (3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng theo quy định áp dụng).
Vì vậy, trước khi tham gia BHYT, người dân cần xác định đúng nhóm đối tượng để tính chính xác số tiền phải đóng.
Những câu hỏi về mức đống bảo hiểm y tế

Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2026 là bao nhiêu?
Mức đóng phụ thuộc vào từng nhóm đối tượng. Đối với BHYT hộ gia đình, người thứ nhất đóng 1.366.200 đồng/năm, các thành viên tiếp theo được giảm theo tỷ lệ quy định.
Người lao động có phải tự đóng toàn bộ 4,5% không?
Không. Người lao động chỉ đóng 1,5% tiền lương, còn doanh nghiệp đóng 3%.
Học sinh, sinh viên đóng BHYT bao nhiêu?
Học sinh, sinh viên được ngân sách hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng theo quy định. Số tiền thực tế có thể thấp hơn nếu địa phương có chính sách hỗ trợ thêm.
Mua BHYT hộ gia đình có được giảm mức đóng không?
Có. Người thứ hai, thứ ba, thứ tư và từ người thứ năm trở đi được giảm mức đóng nếu cùng tham gia BHYT hộ gia đình theo quy định.
Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2026 được xác định theo từng nhóm đối tượng tham gia và căn cứ tính đóng. Người lao động đóng theo tiền lương, nhóm được ngân sách hỗ trợ đóng theo chính sách của Nhà nước, còn người tham gia BHYT hộ gia đình được giảm dần mức đóng theo số lượng thành viên cùng tham gia.
Để biết chính xác số tiền phải đóng, người tham gia cần xác định đúng nhóm đối tượng và áp dụng mức đóng theo quy định hiện hành.
Mức đóng bảo hiểm y tế không có một mức cố định cho tất cả mọi người. Để xác định đúng mức đóng bảo hiểm y tế, người tham gia cần xác định đúng nhóm đối tượng và căn cứ tính đóng theo quy định hiện hành.
Nếu bạn còn thắc mắc mức đóng bảo hiểm y tế vui lòng Liên hệ CÔNG TY LUẬT TNHH T.N để được tư vấn.
- Hotline: 0988092774
- Email admin@phapluatlaodong.com
- Fanpage: facebook.com/tuvanphobienluat
- Website: https://phapluatlaodong.com
- Cách tính bảo hiểm thất nghiệp đơn giản cho người lao động
- Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần mới nhất 2026 dễ hiểu cho người lao động
- Kỷ luật – nghỉ việc
- Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- Quy định về tiền lương















