Tỷ lệ đóng BHXH 2026 đối với nhóm người lao động phổ biến là 25% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Trong đó người lao động đóng 8%, người sử dụng lao động đóng 17%. Nếu tính thêm BHYT, BHTN và bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp thì tổng tỷ lệ các khoản bảo hiểm thường cao hơn. Tỷ lệ cụ thể còn phụ thuộc vào từng nhóm đối tượng
Điểm dễ nhầm nhất là nhiều người lấy tỷ lệ chung của quỹ rồi áp luôn cho phần bị trừ trên lương. Thực tế, cách chia phần đóng giữa người lao động và người sử dụng lao động phụ thuộc từng nhóm cụ thể. Vì vậy, cách an toàn nhất là xác định đúng diện tham gia trước, sau đó mới tính đúng tỷ lệ đóng bhxh của người lao động.
Contents
Hiểu đúng tỷ lệ đóng BHXH trước khi tự tính

Theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Đây là tỷ lệ của quỹ, chưa phải lúc nào cũng trùng với phần tiền bị trừ trực tiếp từ lương của riêng người lao động.
Phân biệt tỷ lệ của quỹ với phần tiền bị trừ trên lương
Với đa số người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động, công chức, viên chức hoặc lao động nước ngoài đủ điều kiện tham gia, phần người lao động đóng là 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Phần 17% còn lại do người sử dụng lao động đóng vào các quỹ tương ứng. Nói cách khác, khi nghe đến mốc 25%, bạn nên hiểu đó là tổng tỷ lệ BHXH của hai bên trong nhóm phổ biến nhất, không phải khoản khấu trừ nguyên vẹn trên lương của bạn.
Công thức tự tính phần bạn phải đóng mỗi tháng
Công thức nhanh để tự kiểm là:
Số tiền đóng BHXH = Tiền lương/mức thu nhập x tỷ lệ áp dụng cho nhóm đối tượng người lao động
Khi đã xác định đúng nhóm, phép tính gần như chỉ còn một bước. Đây là cách đơn giản nhất để đối chiếu bảng lương và phát hiện sớm sai lệch.
Tỷ lệ đóng BHXH theo từng nhóm đối tượng người lao động

Bảng sau tóm tắt tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội theo từng nhóm đối tượng phổ biến, chỉ tính riêng phần BHXH để người lao động dễ tra cứu:
Nhóm đối tượng | Phần người lao động đóng | Phần người sử dụng lao động hoặc đơn vị đóng | Tổng tỷ lệ BHXH | Ghi chú nhanh |
| Người làm việc theo HĐLĐ từ đủ 1 tháng, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng hoặc công an, sĩ quan hoặc quân nhân chuyên nghiệp, người quản lý doanh nghiệp hưởng lương, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thôn tổ dân phố, lao động không trọn thời gian đủ điều kiện, lao động nước ngoài đủ điều kiện | 8% | 17% | 25% | Nhóm phổ biến nhất |
| Hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên được hưởng sinh hoạt phí, dân quân thường trực | 0% | 22% | 22% | Đơn vị hoặc ngân sách đóng |
| Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng | 22% | 0% | 22% | Đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất |
| Vợ hoặc chồng không hưởng lương ngân sách, đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài | 22% | 0% | 22% | Đóng qua cơ quan hoặc tổ chức quản lý |
| Chủ hộ kinh doanh và người quản lý doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không hưởng lương | 25% | 0% | 25% | Tự đóng 3% ốm đau thai sản và 22% hưu trí tử tuất |
| Người tham gia BHXH tự nguyện | 22% | 0% | 22% | Áp dụng khi không thuộc diện bắt buộc |
Căn cứ tổng hợp bảng trên nằm tại Điều 2, Điều 33, Điều 34 và Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Lao động nước ngoài chỉ thuộc diện BHXH bắt buộc khi làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc điều ước quốc tế có quy định khác.
Riêng chủ hộ kinh doanh, Nghị định 158/2025 quy định từ ngày 01/07/2025 áp dụng với chủ hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai. Các chủ hộ còn lại thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/07/2029.
Xem thêm: Mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay
Tỷ lệ đóng BHXH đối với người lao động Việt Nam

Với người lao động làm việc theo hợp đồng thuộc nhóm phổ biến, riêng BHXH bắt buộc có tổng tỷ lệ đóng 25% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Trong đó, người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất; người sử dụng lao động đóng 17%, gồm 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất và 3% vào quỹ ốm đau, thai sản.
Nếu tính cả BHYT, BHTN và bảo hiểm TNLĐ-BNN thì tổng các khoản bảo hiểm của nhóm lao động phổ biến có thể lên 32%; trong đó người lao động thường chịu 10,5% và doanh nghiệp 21,5%. Không nên gọi toàn bộ 32% này là “tỷ lệ đóng BHXH”
Tham khảo thêm: Tra cứu quá trình đóng BHXH: Hướng dẫn chi tiết cho người lao động
Tỷ lệ đóng BHXH của người lao động nước ngoài

Căn cứ khoản 2 Điều 2, Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nước ngoài thuộc diện BHXH bắt buộc khi làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp pháp luật loại trừ.
Xem thêm: Tỷ lệ đóng BHXH từ 01/01/2026 của doanh nghiệp và NLĐ có thay đổi không khi tăng lương tối thiểu?
Cách xác định tỷ lệ đóng BHXH của bạn trong 3 bước

Bước 1: Xác định đúng nhóm tham gia
Hãy nhìn vào quan hệ lao động thực tế trước khi nhìn vào chức danh. Nếu bạn đang làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên hoặc là lao động không trọn thời gian nhưng tiền lương tháng đạt ngưỡng tối thiểu để đóng BHXH bắt buộc, bạn thường rơi vào nhóm người lao động đóng 8%.
Nếu bạn tự kinh doanh, không hưởng lương ở doanh nghiệp hoặc là chủ hộ kinh doanh, hãy kiểm tra sang nhóm 25% hoặc phương án BHXH tự nguyện.
Nếu bạn vừa là chủ hộ kinh doanh vừa đi làm tại công ty theo hợp đồng lao động, BHXH Việt Nam đang hướng dẫn tham gia theo diện người lao động hợp đồng tương ứng. Điều này giúp tránh đóng chồng hai lần chỉ vì đồng thời có hai vai trò.
Bước 2: Kiểm tra mức lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng
Với chủ hộ kinh doanh và người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, người tham gia được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu.
Với BHXH tự nguyện, thu nhập chọn đóng thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Nắm rõ mốc này giúp bạn không tự tính sai ngay từ đầu.
Bước 3: Nhân với tỷ lệ tương ứng và đối chiếu bảng lương
Sau khi có đúng nhóm và đúng mức lương làm căn cứ, bạn chỉ cần nhân với tỷ lệ tương ứng. Bảng ví dụ dưới đây giúp bạn tự tính nhanh trong các trường hợp thường gặp.
- Nhân viên văn phòng theo HĐLĐ: lấy lương đóng BHXH nhân 8%.
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: lấy mức lương làm căn cứ nhân 22%.
- Chủ hộ kinh doanh hoặc người quản lý không hưởng lương: lấy mức đã chọn nhân 25%.
- Người không còn thuộc diện bắt buộc: cân nhắc BHXH tự nguyện với tỷ lệ 22% để duy trì thời gian đóng.
| Tình huống | Mức lương hoặc thu nhập làm căn cứ | Tỷ lệ áp dụng | Số tiền BHXH phải đóng |
|---|---|---|---|
| Nhân viên làm việc theo HĐLĐ | 12.000.000 đồng | 8% | 960.000 đồng mỗi tháng |
| Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng | 12.000.000 đồng | 22% | 2.640.000 đồng mỗi tháng |
| Chủ hộ kinh doanh chọn mức đóng | 5.000.000 đồng | 25% | 1.250.000 đồng mỗi tháng |
| Người tham gia BHXH tự nguyện | 4.000.000 đồng | 22% | 880.000 đồng mỗi tháng |
Các ví dụ trên chỉ tính riêng phần BHXH. Khi xem bảng lương thực tế, bạn nên tách rõ phần đơn vị đóng và phần bị khấu trừ từ lương của mình để tránh nhầm sang các khoản bảo hiểm bắt buộc khác.
Xem thêm: Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần mới nhất 2026 dễ hiểu cho người lao động
Lưu ý quan trọng và câu hỏi thường gặp về tỷ lệ đóng BHXH

Khi nghỉ không lương từ 14 ngày trở lên có phải đóng không
Với các nhóm người lao động theo quy định tại điểm a, b, c, d, i khoản 1 và khoản 2 Điều 2, nếu không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng BHXH tháng đó, trừ khi hai bên có thỏa thuận vẫn đóng theo căn cứ tháng gần nhất. Riêng một số nhóm đặc thù khác thực hiện theo quy định chi tiết của Chính phủ.
Nếu còn thiếu tối đa 6 tháng trước tuổi hưu thì xử lý thế nào
Nếu đã gần đủ điều kiện hưởng lương hưu mà còn thiếu tối đa 6 tháng đóng BHXH bắt buộc, người lao động hoặc thân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động vào quỹ hưu trí và tử tuất. Nếu còn thiếu trên 6 tháng, người lao động có thể tiếp tục bằng BHXH tự nguyện. Đây là điểm rất đáng lưu ý với người chuẩn bị nghỉ hưu.
Câu hỏi thường gặp về tỷ lệ đóng BHXH 2026
Tại sao lương bị trừ 10,5% nhưng BHXH chỉ đóng 8%?
Vì 10,5% không phải chỉ là BHXH. Với người lao động thông thường, 10,5% gồm: 8% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN. Do đó khi nói riêng về tỷ lệ người lao động đóng BHXH thì con số đúng là 8%; còn 10,5% là tổng các khoản bảo hiểm thường bị khấu trừ từ tiền lương.
Lương 10 triệu đồng thì mỗi tháng phải đóng BHXH bao nhiêu tiền?
Nếu 10 triệu đồng là mức lương làm căn cứ đóng BHXH, người lao động phải đóng riêng BHXH bằng 8%, tương đương 800.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp đóng riêng BHXH 17%, tương đương 1,7 triệu đồng/tháng. Nếu tính thêm BHYT và BHTN thì khoản bị khấu trừ từ lương người lao động thông thường sẽ cao hơn 800.000 đồng
Người lao động đang trong thời gian thử việc có phải đóng BHXH bắt buộc không?
Nếu hai bên ký hợp đồng thử việc riêng thì người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, nếu nội dung thử việc được ghi trong hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, thì thời gian thử việc vẫn thuộc diện tham gia và đóng BHXH bắt buộc
Chủ hộ kinh doanh năm 2026 phải đóng BHXH bao nhiêu tiền mỗi tháng?
Trong năm 2026, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc đóng bằng 25% mức tiền lương do mình lựa chọn làm căn cứ đóng, gồm 3% vào quỹ ốm đau, thai sản và 22% vào quỹ hưu trí, tử tuất. Từ ngày 01/07/2026, mức tham chiếu là 2,53 triệu đồng/tháng nên mức đóng tối thiểu tương ứng 632.500 đồng/tháng. Lưu ý, năm 2026 nhóm áp dụng bắt buộc trước hết là chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai; các chủ hộ còn lại có lộ trình áp dụng
Bài viết được biên soạn trên cơ sở tham khảo quy định pháp luật hiện hành và đã có sự kiểm chứng thông tin từ luật sư Bùi Quang Thắng, Công ty Luật TNHH T.N. Nếu cần hỗ trợ tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ qua số điện thoại: 0988092774 hoặc email admin@phapluatlaodong.com.
- Luật Việc làm năm 2025: Đột phá trong hoàn thiện thể chế và phát triển thị trường lao động
- Trả lương 2026: 4 hình thức phổ biến và nguyên tắc áp dụng
- Hướng dẫn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: mức đóng, kỳ đóng và cách tham gia
- Chỉ 1 sự cố an toàn lao động, doanh nghiệp có thể phải chịu những trách nhiệm nào?
- Quy định về thời giờ làm việc















