Người lao động có phải tự mua thiết bị bảo hộ không? 5 vấn đề doanh nghiệp cần làm rõ

Một công nhân mới vào công trường được yêu cầu tự mua mũ và giày bảo hộ. Một lao động trong nhà máy được thông báo phải tự bỏ tiền mua găng tay vì công ty chỉ cấp một lần đầu năm. Những tình huống này không hiếm, nhưng không phải cứ doanh nghiệp yêu cầu là người lao động phải tự chi trả.

Trong cách gọi thông thường, nhiều người sử dụng cụm từ thiết bị bảo hộ hoặc đồ bảo hộ lao động. Trong pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, thuật ngữ chính xác hơn là phương tiện bảo vệ cá nhân. Đây là dụng cụ và phương tiện cần thiết để bảo vệ người lao động trước yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại khi các giải pháp công nghệ, thiết bị bảo hộ và kỹ thuật chưa thể loại trừ hết nguy cơ.

Điểm quan trọng nhất cần nhớ là nếu phương tiện bảo vệ cá nhân thuộc trách nhiệm trang cấp cho công việc có yếu tố nguy hiểm hoặc yếu tố có hại thì người lao động không phải tự bỏ tiền mua. Luật An toàn, vệ sinh lao động và Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH đặt trách nhiệm trang cấp vào người sử dụng lao động. Thông tư này hiện vẫn được Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật ghi nhận còn hiệu lực.

Bài viết của Pháp luật lao động phân tích năm vấn đề doanh nghiệp, cán bộ an toàn và người lao động cần làm rõ để tránh tình trạng cấp phát cho có hoặc đẩy chi phí bảo hộ sang người lao động.

Người lao động có phải tự mua thiết bị bảo hộ không?

Thiết bị bảo hộ và phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động
Thiết bị bảo hộ phải được lựa chọn theo yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại của công việc.

Câu trả lời theo Luật An toàn, vệ sinh lao động

Không, nếu đó là phương tiện bảo vệ cá nhân thuộc trách nhiệm doanh nghiệp phải trang cấp. Điều 23 Luật An toàn, vệ sinh lao động quy định chế độ phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm hoặc yếu tố có hại. Luật số 84/2015/QH13 hiện là cơ sở pháp lý nền tảng về an toàn, vệ sinh lao động.

Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH làm rõ hơn rằng người sử dụng lao động phải lập danh mục và trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp. Đặc biệt, người lao động không phải trả tiền cho việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và có quyền yêu cầu bổ sung mới hoặc thay đổi loại phương tiện nếu loại đang sử dụng không phù hợp với điều kiện thực tế.

Điều này có ý nghĩa rất thực tế. Nếu thợ xây cần mũ bảo hộ, dây chống ngã hoặc giày bảo hộ để thực hiện công việc an toàn thì doanh nghiệp không thể mặc nhiên chuyển nghĩa vụ mua sắm sang người lao động. Tương tự, nhà máy có môi trường bụi, hóa chất, tiếng ồn hoặc nguy cơ cơ học phải xác định loại phương tiện phù hợp và tổ chức trang cấp theo yêu cầu thực tế.

Thiết bị bảo hộ khác đồng phục thông thường như thế nào?

Không phải mọi loại quần áo, giày dép hoặc phụ kiện doanh nghiệp yêu cầu sử dụng đều đương nhiên là phương tiện bảo vệ cá nhân. Một bộ áo đồng phục nhằm nhận diện thương hiệu có mục đích khác với quần áo chống hóa chất, áo phản quang phục vụ kiểm soát nguy cơ hoặc quần áo chống nhiệt.

Tiêu chíPhương tiện bảo vệ cá nhânĐồng phục thông thường
Mục đích chínhBảo vệ người lao động trước nguy cơ nghề nghiệpNhận diện, hình ảnh hoặc quy định trang phục
Căn cứ lựa chọnYếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và tính chất công việcQuy định nội bộ hoặc nhận diện doanh nghiệp
Ví dụMũ bảo hộ, kính, mặt nạ, găng cách điện, dây chống ngãÁo sơ mi, áo polo, trang phục nhận diện thông thường
Trách nhiệm chi phíDoanh nghiệp thực hiện trang cấp khi thuộc trường hợp pháp luật quy địnhXem xét theo chính sách, thỏa thuận và quy định liên quan

Do đó, khi phát sinh tranh luận về việc ai phải mua, cần xác định trước món đồ đó có chức năng bảo vệ trước một nguy cơ nghề nghiệp cụ thể hay chỉ là trang phục thông thường.

5 vấn đề doanh nghiệp cần làm rõ khi trang cấp thiết bị bảo hộ

Công nhân sử dụng mũ và găng tay thiết bị bảo hộ trong nhà máy
Trang cấp thiết bị bảo hộ cần dựa trên công việc và nguy cơ thực tế tại nhà máy, công trường.

1. Ai thuộc đối tượng phải được trang cấp?

Doanh nghiệp không nên áp dụng cách đơn giản là cấp một bộ giống nhau cho toàn bộ lao động. Theo Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, người lao động được trang cấp khi làm việc tiếp xúc với các nhóm yếu tố như vật lý không bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh, bụi và hóa chất độc hại, yếu tố sinh học độc hại hoặc máy móc, công cụ và môi trường có nguy cơ mất an toàn. Các trường hợp làm việc trên cao, trong hầm, không gian hạn chế, nơi thiếu dưỡng khí và những điều kiện nguy hiểm khác cũng nằm trong phạm vi cần xem xét.

Ví dụ, công nhân mài kim loại có thể cần bảo vệ mắt, mặt, thính giác và tay. Người làm việc trên mái cần phương tiện chống ngã phù hợp. Lao động tiếp xúc hóa chất có thể cần găng, kính, mặt nạ và quần áo có đặc tính bảo vệ tương ứng. Không có một bộ bảo hộ duy nhất phù hợp với mọi vị trí.

Ngay cả khi nghề hoặc công việc chưa được liệt kê cụ thể trong danh mục của Thông tư, người sử dụng lao động vẫn phải chủ động xây dựng danh mục bổ sung nếu đánh giá cho thấy tồn tại yếu tố nguy hiểm hoặc yếu tố có hại cần được kiểm soát bằng phương tiện bảo vệ cá nhân.

2. Người lao động có phải trả tiền hoặc tự mua không?

Đây là vấn đề dễ phát sinh tranh chấp nhất. Khoản 6 Điều 5 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH quy định người lao động không phải trả tiền về việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân. Người lao động còn có quyền yêu cầu bổ sung hoặc thay đổi loại phương tiện khi không còn phù hợp với điều kiện thực tế.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên xây dựng chính sách theo kiểu giao một khoản tiền rồi để từng công nhân tự chọn mua phương tiện bắt buộc. Cách làm này có thể dẫn tới tình trạng cùng một nguy cơ nhưng mỗi người sử dụng một loại thiết bị bảo hộ khác nhau về chất lượng, kích cỡ và khả năng bảo vệ.

Doanh nghiệp nên trực tiếp xác định yêu cầu kỹ thuật, lựa chọn phương tiện, mua sắm, kiểm tra chất lượng và tổ chức cấp phát. Đây vừa là vấn đề tuân thủ, vừa giúp kiểm soát được thiết bị bảo hộ nào thực sự đang được sử dụng tại nơi làm việc.

3. Thiết bị bảo hộ phải đáp ứng chất lượng và phù hợp nguy cơ

Cấp đủ số lượng chưa đồng nghĩa với cấp đúng. Thông tư 25 yêu cầu phương tiện bảo vệ cá nhân phải có khả năng ngăn ngừa hiệu quả tác hại của yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại, dễ sử dụng, dễ bảo quản và không tạo ra tác hại khác. Phương tiện cũng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định chuyên ngành có liên quan. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Doanh nghiệp cần tránh năm sai lầm phổ biến:

  • Chọn thiết bị bảo hộ chỉ dựa trên giá thấp mà không xem thông số kỹ thuật.
  • Mua cùng một kích cỡ cho tất cả người lao động.
  • Dùng khẩu trang thông thường thay cho phương tiện bảo vệ hô hấp chuyên dụng ở môi trường có nguy cơ đặc thù.
  • Dùng dây đai chống ngã nhưng không xem xét điểm neo và hệ thống kết nối.
  • Tiếp tục sử dụng thiết bị bảo hộ đã hỏng hoặc quá hạn khuyến cáo của nhà sản xuất.

Với các phương tiện chuyên dùng có yêu cầu kỹ thuật cao, người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra, thử nghiệm trước khi trang cấp và kiểm tra định kỳ trong quá trình sử dụng. Phương tiện không đạt yêu cầu hoặc quá hạn phải được loại.

4. Cấp phát chưa đủ, doanh nghiệp còn phải hướng dẫn và cấp lại

Một chiếc dây chống ngã tốt nhưng đeo sai cách vẫn có thể không bảo vệ được người sử dụng. Một mặt nạ phù hợp nhưng lắp bộ lọc sai hoặc không được kiểm tra trước khi làm việc cũng có thể tạo cảm giác an toàn giả.

Thông tư 25 quy định người sử dụng lao động phải hướng dẫn để người lao động sử dụng thành thạo phương tiện bảo vệ cá nhân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phải kiểm tra việc sử dụng. Người lao động có nghĩa vụ sử dụng đúng quy định khi làm việc. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Doanh nghiệp cũng phải cấp lại phương tiện khi bị mất, hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng. Trường hợp người lao động làm mất hoặc làm hư hỏng mà không có lý do chính đáng thì vấn đề bồi thường có thể được xử lý theo nội quy lao động của cơ sở. Đây là trường hợp khác với việc yêu cầu người lao động tự mua phương tiện ngay từ đầu.

5. Doanh nghiệp phải theo dõi cấp phát và lưu ý trách nhiệm pháp lý

Hằng năm, người sử dụng lao động phải lập kế hoạch mua sắm, bao gồm cả lượng dự phòng, kiểm tra chất lượng và lập sổ theo dõi việc trang cấp. Việc giao nhận phải có xác nhận của người lao động hoặc người đại diện tổ đội, phân xưởng theo quy định. Thông tư cũng khuyến khích số hóa công tác theo dõi cấp phát. VBPL

Doanh nghiệp nên quản lý tối thiểu các thông tin gồm vị trí công việc, nguy cơ, loại phương tiện, ngày cấp, số lượng, thời hạn sử dụng dự kiến, người nhận và lịch kiểm tra. Việc này giúp tránh tình trạng hồ sơ ghi đã cấp nhưng tại hiện trường người lao động lại đang dùng thiết bị bảo hộ hư hỏng hoặc không đúng loại.

Về xử phạt, tại thời điểm cập nhật tháng 8 năm 2026, Nghị định 12/2022/NĐ-CP vẫn được áp dụng cho đến trước ngày 10 tháng 9 năm 2026. Hành vi không trang cấp, trang cấp không đầy đủ hoặc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân không đạt chất lượng có thể bị xử phạt theo số lượng người lao động bị vi phạm. Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã được ban hành và sẽ có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2026, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Nếu đang phụ trách HSE, nhân sự hoặc quản lý công trường, hãy lấy danh sách vị trí việc làm và kiểm tra từng vị trí đang được cấp loại bảo hộ nào. Đây là cách nhanh nhất để phát hiện khoảng trống giữa hồ sơ và điều kiện làm việc thực tế.

Checklist quản lý thiết bị bảo hộ cho công trường và nhà máy

Người lao động sử dụng đầy đủ thiết bị bảo hộ tại khu vực công nghiệp
Thiết bị bảo hộ chỉ phát huy tác dụng khi đúng loại, đúng cách và được kiểm tra thường xuyên.

Kiểm tra trước khi mua và cấp phát

  • Đã đánh giá yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại theo từng vị trí chưa?
  • Danh mục phương tiện có tương ứng với từng nguy cơ không?
  • Thông số kỹ thuật có đáp ứng yêu cầu công việc không?
  • Kích cỡ có phù hợp với từng người sử dụng không?
  • Có đủ lượng dự phòng cho trường hợp hỏng hoặc cần thay khẩn cấp không?
  • Thiết bị bảo hộ chuyên dụng có cần kiểm tra, thử nghiệm trước khi sử dụng không?

Nguyên tắc quan trọng là doanh nghiệp phải ưu tiên giải pháp loại trừ hoặc hạn chế nguy cơ bằng công nghệ, thiết bị bảo hộ và kỹ thuật an toàn trước. Phương tiện bảo vệ cá nhân là lớp bảo vệ cần thiết khi nguy cơ chưa thể được loại trừ hoàn toàn. Đây cũng là nguyên tắc được thể hiện tại Điều 5 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH.

Kiểm tra trong quá trình sử dụng

  • Người lao động có mang và sử dụng đúng cách không?
  • Thiết bị bảo hộ có bị nứt, rách, biến dạng, mất bộ phận hoặc xuống cấp không?
  • Bộ lọc, dây đai, khóa, móc và các bộ phận quan trọng còn hoạt động tốt không?
  • Thiết bị bảo hộ có đang được sử dụng vượt thời hạn khuyến cáo không?
  • Nơi cất giữ có khô ráo, sạch và phù hợp hướng dẫn nhà sản xuất không?
  • Các phương tiện có nguy cơ nhiễm độc, nhiễm trùng hoặc nhiễm xạ có được làm sạch theo yêu cầu không?

Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí nơi cất giữ và bảo quản phương tiện. Với phương tiện sử dụng tại khu vực dễ nhiễm độc, nhiễm trùng hoặc nhiễm phóng xạ, phải áp dụng biện pháp làm sạch, khử độc, khử trùng hoặc tẩy xạ phù hợp. VBPL

Khi nào phải thay mới thiết bị bảo hộ?

Không nên chỉ thay theo một mốc thời gian cố định cho mọi loại phương tiện. Thời hạn sử dụng phải được xác định dựa trên yêu cầu công việc, mức độ sử dụng, điều kiện thực tế và khuyến nghị của nhà sản xuất.

Cần xem xét thay ngay khi thiết bị bảo hộ bị hư hỏng, không còn khả năng bảo vệ, hết hạn hoặc không còn phù hợp với công việc sau khi điều kiện sản xuất thay đổi. Ví dụ, khi doanh nghiệp thay hóa chất mới, tăng độ cao làm việc hoặc thay quy trình máy móc, danh mục bảo hộ cũng cần được đánh giá lại.

Nhóm nguy cơThiết bị bảo hộ thường gặpĐiểm cần kiểm tra
Vật rơi, va đậpMũ, giày bảo hộVỏ mũ, quai, đế và phần bảo vệ đầu ngón
Bụi, hơi, khíMặt nạ, phương tiện bảo vệ hô hấpLoại bộ lọc, độ kín, hạn sử dụng
Tiếng ồnNút tai, chụp taiMức giảm ồn và tình trạng vật liệu
Làm việc trên caoDây và hệ thống chống ngãDây, khóa, móc, điểm neo và dấu hiệu hư hỏng
Nguy cơ điệnGăng, ủng và dụng cụ cách điệnKhả năng cách điện và kỳ kiểm tra kỹ thuật
Bắn văng, mảnh vụnKính, tấm che mặtĐộ trong, vết nứt và phạm vi che chắn

Câu hỏi thường gặp về thiết bị bảo hộ lao động

Công nhân mặc quần áo mũ găng tay thiết bị bảo hộ lao động
Người lao động có quyền được trang cấp thiết bị bảo hộ phù hợp nhưng cũng phải sử dụng đúng quy định.

Công ty có được đưa tiền để công nhân tự mua đồ bảo hộ không?

Nếu đó là phương tiện bảo vệ cá nhân thuộc trách nhiệm trang cấp thì doanh nghiệp cần tổ chức trang cấp theo quy định thay vì chuyển trách nhiệm lựa chọn và mua sắm sang người lao động. Người lao động không phải trả tiền cho việc sử dụng phương tiện được trang cấp. Cách quản lý trực tiếp cũng giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng và tính phù hợp của thiết bị bảo hộ

Xem thêm: Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH về phương tiện bảo vệ cá nhân

Giày bảo hộ có bắt buộc doanh nghiệp phải cấp không?

Không thể kết luận chỉ dựa vào tên sản phẩm. Cần căn cứ công việc và nguy cơ thực tế, chẳng hạn nguy cơ vật rơi, đâm xuyên, trượt ngã, hóa chất hoặc điện. Nếu bảo vệ chân là phương tiện cần thiết đối với vị trí làm việc thì doanh nghiệp phải đưa vào danh mục trang cấp phù hợp.

Làm mất thiết bị bảo hộ thì người lao động có phải đền không?

Doanh nghiệp vẫn phải cấp lại khi phương tiện bị mất, hư hỏng hoặc hết hạn để bảo đảm an toàn cho công việc. Tuy nhiên, nếu mất hoặc hư hỏng mà không có lý do chính đáng thì người lao động có thể phải bồi thường theo nội quy lao động của cơ sở.

Thiết bị bảo hộ hết hạn thì ai chịu chi phí thay mới?

Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang cấp lại khi phương tiện hết hạn sử dụng. Người lao động không nên tiếp tục dùng thiết bị bảo hộ đã không còn bảo đảm yêu cầu kỹ thuật chỉ vì chưa được cấp mới. Cán bộ an toàn nên theo dõi hạn sử dụng để chủ động mua dự phòng trước khi thiết bị bảo hộ phải loại bỏ.

Người lao động không sử dụng bảo hộ đã được cấp có bị xử lý không?

Có thể. Luật An toàn, vệ sinh lao động quy định người lao động có nghĩa vụ sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp. Thông tư 25 cũng yêu cầu người lao động sử dụng phương tiện đúng quy định trong khi làm việc; tùy mức độ vi phạm có thể bị xem xét theo nội quy lao động hoặc quy định pháp luật.

Kết luận: người lao động không phải tự mua thiết bị bảo hộ nếu đó là phương tiện bảo vệ cá nhân mà doanh nghiệp có trách nhiệm trang cấp cho công việc có yếu tố nguy hiểm hoặc yếu tố có hại. Doanh nghiệp không chỉ có trách nhiệm mua mà còn phải đánh giá nguy cơ, chọn đúng loại, kiểm tra chất lượng, hướng dẫn sử dụng, theo dõi cấp phát và cấp lại khi cần.

Ở chiều ngược lại, người lao động phải sử dụng và bảo quản đúng phương tiện đã được cấp. Một hệ thống bảo hộ hiệu quả chỉ hình thành khi trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động được xác định rõ ngay từ đầu.

Doanh nghiệp xây dựng, nhà máy và cán bộ HSE nên rà soát ngay danh mục thiết bị bảo hộ theo từng vị trí, đối chiếu với nguy cơ thực tế và kiểm tra sổ cấp phát. Người lao động nếu đang được yêu cầu tự mua phương tiện phục vụ bảo vệ an toàn nên xác định rõ đó là đồng phục thông thường hay phương tiện bảo vệ cá nhân thuộc trách nhiệm trang cấp trước khi thực hiện.

Lưu ý: Nội dung mang tính cung cấp thông tin chung và được cập nhật theo quy định pháp luật được tra cứu tại thời điểm tháng 8 năm 2026. Với vụ việc cụ thể, cần đối chiếu loại công việc, nguy cơ, nội quy lao động và văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh hành vi.

Bài viết cùng chủ đề:

avatar
Chào anh/chị,
Anh/chị đang cần tư vấn về nội dung pháp luật lao động nào ạ?