An toàn điện tại nơi làm việc 2026: 7 trường hợp doanh nghiệp có thể bị xử phạt

An toàn điện tại nơi làm việc không chỉ là câu chuyện của thợ điện hay doanh nghiệp ngành điện. Một tủ điện không che chắn, dây dẫn hư hỏng, thiết bị không được bảo dưỡng, người lao động chưa được huấn luyện hoặc việc tiếp tục vận hành khi đã xuất hiện nguy cơ nghiêm trọng đều có thể làm tăng khả năng xảy ra tai nạn và kéo theo trách nhiệm hành chính cho người sử dụng lao động.

Năm 2026 có một điểm đặc biệt cần lưu ý. Tại thời điểm cập nhật ngày 07/08/2026, Nghị định 12/2022/NĐ-CP vẫn là căn cứ xử phạt trong lĩnh vực lao động và an toàn điện, vệ sinh lao động. Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã được ban hành ngày 15/07/2026 nhưng đến ngày 10/09/2026 mới có hiệu lực. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng thời điểm xảy ra hành vi vi phạm trước khi đối chiếu mức phạt.

Bài viết của Pháp luật lao động tập trung vào các tình huống thường gặp, cách nhận diện rủi ro và những việc doanh nghiệp nên rà soát để chủ động phòng ngừa vi phạm. Nội dung mang tính thông tin, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho một vụ việc cụ thể.

Contents

An toàn điện tại nơi làm việc 2026: doanh nghiệp cần cập nhật gì?

Kiểm tra an toàn điện tại nơi làm việc và nhận diện nguy cơ điện
Kiểm tra hiện trường là bước quan trọng trong quản lý an toàn điện tại nơi làm việc.

QCVN 25:2025/BCT đã có hiệu lực

Thông tư 41/2025/TT-BCT ban hành QCVN 25:2025/BCT về an toàn điện và có hiệu lực từ ngày 08/08/2025. Quy chuẩn này thay thế QCVN 01:2020/BCT được ban hành kèm Thông tư 39/2020/TT-BCT. Đây là văn bản quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện công việc liên quan đến xây dựng, vận hành, kinh doanh, thí nghiệm, kiểm định và sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện thuộc phạm vi điều chỉnh.

Mốc 10/09/2026 cần đặc biệt lưu ý về xử phạt

Đến trước ngày 10/09/2026, doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu Nghị định 12/2022/NĐ-CP khi xem xét xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. Từ ngày 10/09/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực và thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Với hành vi đã hoàn thành trước thời điểm nghị định mới có hiệu lực, việc xử lý cần căn cứ quy định chuyển tiếp và thời điểm hành vi xảy ra.

Không phải mọi nơi làm việc đều áp dụng QCVN 25 theo cùng một cách

Doanh nghiệp cần tách hai lớp nghĩa vụ. Lớp thứ nhất là nghĩa vụ chung về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động, môi trường làm việc, huấn luyện, phương tiện bảo vệ và kiểm soát nguy cơ. Lớp thứ hai là yêu cầu chuyên ngành theo QCVN 25:2025/BCT khi công việc điện nằm trong phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn. Cách tiếp cận này giúp tránh việc áp dụng máy móc một quy định chuyên ngành cho mọi văn phòng, đồng thời cũng tránh bỏ sót nghĩa vụ ở xưởng, trạm điện, khu kỹ thuật hoặc bộ phận bảo trì.

7 trường hợp vi phạm an toàn điện có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt

Rà soát quy định an toàn điện và nguy cơ tại khu vực làm việc
Rà soát khu vực làm việc giúp phát hiện sớm nguy cơ và vi phạm quy định an toàn điện.

1. Không có hoặc không thực hiện nội quy, quy trình an toàn điện

Một lỗi phổ biến là doanh nghiệp có thiết bị điện và công việc bảo trì nhưng không xây dựng nội quy, quy trình làm việc an toàn điện phù hợp, hoặc có văn bản nhưng không tổ chức thực hiện trên thực tế. Trong môi trường có nguy cơ điện, quy trình nên thể hiện rõ người chịu trách nhiệm, bước cô lập nguồn điện, kiểm tra tình trạng mất điện, biện pháp ngăn đóng điện trở lại và điều kiện cho phép làm việc.

Theo nhóm quy định xử phạt về an toàn điện, vệ sinh lao động, hành vi không xây dựng, ban hành hoặc tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy, quy trình bảo đảm an toàn điện có thể bị xử phạt. Mức tiền cụ thể phụ thuộc văn bản có hiệu lực tại thời điểm vi phạm và chủ thể bị xử phạt.

2. Không nhận diện, đánh giá và cảnh báo nguy cơ an toàn điện

Doanh nghiệp không nên chờ đến khi xảy ra chập điện, điện giật hoặc cháy mới xử lý. Những khu vực có tủ điện hở, dây dẫn xuống cấp, thiết bị rò điện, môi trường ẩm ướt hoặc khoảng cách không an toàn điện cần được nhận diện, đánh giá và áp dụng biện pháp kiểm soát phù hợp.

  • Không thông tin cho người lao động về yếu tố nguy hiểm và biện pháp phòng ngừa.
  • Không tổ chức nhận diện, đánh giá nguy cơ tại nơi làm việc.
  • Không bố trí biển cảnh báo hoặc chỉ dẫn cần thiết ở khu vực có nguy cơ.

Đây là nhóm hành vi có khung xử phạt riêng trong các quy định về an toàn điện, vệ sinh lao động.

3. Không trang bị hoặc quản lý phương tiện bảo vệ cá nhân

Với công việc có yếu tố nguy hiểm, phương tiện bảo vệ cá nhân phải phù hợp với nguy cơ thực tế. Đối với công việc điện, doanh nghiệp cần xác định đúng loại phương tiện cần dùng cho từng nhiệm vụ thay vì cấp phát theo hình thức. Việc cấp thiếu, cấp không phù hợp, không kiểm soát tình trạng sử dụng hoặc để phương tiện hư hỏng tiếp tục được dùng đều làm tăng rủi ro.

Khung phạt đối với hành vi không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân được xác định theo số lượng người lao động bị ảnh hưởng. Theo các nhóm mức đang được áp dụng, mức phạt đối với cá nhân có thể từ 3 triệu đến 30 triệu đồng và mức đối với tổ chức thường gấp hai lần, tùy số người lao động liên quan.

4. Bố trí người chưa được huấn luyện phù hợp làm công việc có nguy cơ

Huấn luyện không nên chỉ dừng ở việc ký danh sách tham dự. Người thực hiện công việc điện cần hiểu nguy cơ, thao tác an toàn điện, phương án xử lý sự cố và giới hạn công việc được phép thực hiện. Với nhóm công việc, thiết bị hoặc vị trí thuộc diện có yêu cầu nghiêm ngặt, doanh nghiệp phải đối chiếu thêm yêu cầu huấn luyện và thẻ an toàn điện tương ứng.

Từ ngày 10/09/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định khung phạt đối với hành vi không tổ chức huấn luyện an toàn điện, sử dụng kết quả huấn luyện không phù hợp hoặc bố trí người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt khi chưa đáp ứng yêu cầu về thẻ an toàn điện. Khung phạt tăng theo số người lao động vi phạm.

5. Không kiểm tra, bảo dưỡng hoặc kiểm định thiết bị theo yêu cầu

Thiết bị điện xuống cấp thường không biểu hiện bằng một dấu hiệu duy nhất. Mối nối nóng, lớp cách điện lão hóa, thiết bị bảo vệ không hoạt động đúng, dây dẫn bị quá tải hoặc tủ điện bám bụi và ẩm đều có thể tạo ra nguy cơ. Vì vậy, doanh nghiệp nên có lịch kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và lưu lại kết quả xử lý.

Nếu máy, thiết bị hoặc vật tư thuộc danh mục có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn điện, vệ sinh lao động thì còn phải đáp ứng yêu cầu về hồ sơ, khai báo và kiểm định theo quy định. Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định các khung phạt riêng cho việc không kiểm định trước khi sử dụng hoặc định kỳ, cũng như tiếp tục sử dụng thiết bị có kết quả kiểm định không đạt.

6. Không dừng công việc khi xuất hiện nguy cơ mất an toàn điện nghiêm trọng

Khi phát hiện thiết bị, máy hoặc nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn nghiêm trọng, việc tiếp tục vận hành để kịp tiến độ có thể làm hậu quả lớn hơn. Doanh nghiệp cần có cơ chế cho phép người có trách nhiệm cô lập khu vực, dừng thiết bị, ngắt nguồn và chỉ cho phép hoạt động trở lại sau khi điều kiện an toàn điện đã được khôi phục.

Hành vi không kịp thời khắc phục, không dừng máy, thiết bị hoặc nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, hoặc không thực hiện biện pháp ứng cứu khi nguy cơ vượt khả năng kiểm soát, thuộc nhóm có thể bị xử phạt.

7. Buộc người lao động tiếp tục làm việc khi có nguy cơ tai nạn nghiêm trọng

Đây là trường hợp doanh nghiệp cần đặc biệt tránh. Nếu nguy cơ điện có thể đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe, việc ép người lao động tiếp tục làm việc, không cho rời vị trí nguy hiểm hoặc yêu cầu quay lại khi nguy cơ chưa được khắc phục có thể dẫn đến mức xử phạt cao hơn.

Cả Nghị định 12/2022/NĐ-CP và Nghị định 283/2026/NĐ-CP đều có nhóm chế tài đối với hành vi buộc người lao động làm việc hoặc tiếp tục làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe.

Gợi ý hành động: doanh nghiệp nên chọn ít nhất một khu vực có nguy cơ cao như phòng điện, tủ điện tổng, xưởng sản xuất hoặc khu bảo trì để kiểm tra thử theo bảy nhóm lỗi trên. Nếu một lỗi xuất hiện ở nhiều vị trí, đó thường là dấu hiệu của vấn đề hệ thống thay vì một sai sót đơn lẻ.

Mức xử phạt an toàn điện doanh nghiệp cần lưu ý trong năm 2026

Kiểm tra thiết bị để phòng ngừa vi phạm an toàn điện và an toàn lao động
Kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị là một phần của hệ thống phòng ngừa vi phạm an toàn điện.

Khung phạt đang áp dụng đến trước ngày 10/09/2026

Tại ngày 07/08/2026, Nghị định 12/2022/NĐ-CP vẫn có hiệu lực. Với nhiều hành vi về an toàn điện, vệ sinh lao động, mức ghi tại điều khoản là mức phạt đối với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi bị áp dụng mức gấp hai lần, trừ trường hợp có quy định khác. Vì doanh nghiệp là tổ chức, đây là điểm cần tính đến khi dự toán rủi ro pháp lý.

Nhóm hành vi tiêu biểuKhung phạt cá nhân theo Nghị định 12Mức tham chiếu đối với doanh nghiệp
Không xây dựng hoặc thực hiện kế hoạch, nội quy, quy trình an toàn điện5 đến 10 triệu đồng10 đến 20 triệu đồng
Không thông tin nguy cơ, không đánh giá nguy cơ hoặc thiếu cảnh báo cần thiết10 đến 15 triệu đồng20 đến 30 triệu đồng
Cơ sở có nguy cơ cao không lập hoặc thực hiện kế hoạch đánh giá rủi ro15 đến 20 triệu đồng30 đến 40 triệu đồng
Không khắc phục hoặc không dừng máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ nghiêm trọng20 đến 25 triệu đồng40 đến 50 triệu đồng
Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân3 đến 30 triệu đồng tùy số lao động6 đến 60 triệu đồng tùy số lao động
Vi phạm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện, vệ sinh lao động thuộc trường hợp áp dụng25 đến 40 triệu đồng50 đến 80 triệu đồng
Buộc người lao động làm việc khi có nguy cơ tai nạn nghiêm trọng30 đến 40 triệu đồng60 đến 80 triệu đồng

Các con số trên là mức tham chiếu cho nhóm hành vi điển hình, không phải mức phạt tự động cho mọi sự cố điện. Cơ quan có thẩm quyền còn phải xác định hành vi cụ thể, đối tượng vi phạm, số người lao động liên quan, tình tiết và căn cứ pháp lý tại thời điểm vi phạm.

Khung phạt từ ngày 10/09/2026

Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/09/2026. Nghị định tiếp tục quy định nguyên tắc mức phạt trong các chương liên quan là mức áp dụng cho cá nhân, còn tổ chức bị phạt gấp hai lần, trừ các trường hợp được quy định riêng.

Đối với các nhóm vi phạm an toàn điện, vệ sinh lao động nêu trong bài, Nghị định 283 vẫn có các khung phạt đáng chú ý như 25 đến 40 triệu đồng đối với cá nhân khi vi phạm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện, vệ sinh lao động thuộc trường hợp áp dụng; 30 đến 40 triệu đồng đối với cá nhân khi buộc người lao động tiếp tục làm việc trong tình trạng có nguy cơ tai nạn nghiêm trọng; và các khung tăng dần theo số lao động đối với vi phạm về phương tiện bảo vệ hoặc huấn luyện.

Khi chủ thể vi phạm là doanh nghiệp, cần áp dụng nguyên tắc mức phạt đối với tổ chức để xác định con số tương ứng.

Cách hiểu mức phạt đối với doanh nghiệp

Không nên chỉ nhìn vào một con số rồi kết luận ngay doanh nghiệp sẽ bị phạt ở mức đó. Ví dụ, một sự cố liên quan đến tủ điện có thể đồng thời làm phát sinh vấn đề về đánh giá nguy cơ, cảnh báo, bảo dưỡng, huấn luyện hoặc phương tiện bảo vệ, nhưng việc xác định một hay nhiều hành vi vi phạm phải dựa trên hồ sơ và tình tiết thực tế. Doanh nghiệp nên lưu đầy đủ bằng chứng về kiểm tra, huấn luyện, bảo dưỡng, phân công công việc và xử lý nguy cơ để chứng minh quá trình tuân thủ.

Xem thêm: QCVN 25:2025/BCT về an toàn điện

Checklist giúp doanh nghiệp phòng ngừa vi phạm an toàn điện

Checklist kiểm tra thiết bị và phòng ngừa rủi ro an toàn điện
Checklist kiểm tra định kỳ giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro an toàn điện có hệ thống.

Trước khi giao việc

  • Xác định công việc có tiếp xúc nguồn điện, thiết bị điện hoặc khu vực có nguy cơ điện hay không.
  • Phân công đúng người có chuyên môn và phạm vi công việc phù hợp.
  • Kiểm tra nội quy, quy trình và biện pháp làm việc an toàn điện
  • Đánh giá nguy cơ tại vị trí thực tế, đặc biệt ở nơi ẩm ướt, chật hẹp hoặc có nhiều thiết bị công suất lớn.
  • Kiểm tra dụng cụ, thiết bị bảo vệ, biển cảnh báo và phương tiện bảo vệ cá nhân trước khi làm việc.

Trong quá trình làm việc

  • Kiểm soát việc cô lập nguồn điện và ngăn đóng điện ngoài ý muốn khi công việc yêu cầu.
  • Duy trì khoảng cách và vùng làm việc an toàn điện theo yêu cầu kỹ thuật áp dụng.
  • Không tự ý bỏ qua bước kiểm tra chỉ vì công việc quen thuộc hoặc thời gian xử lý ngắn.
  • Dừng công việc ngay khi xuất hiện điều kiện có thể dẫn đến tai nạn nghiêm trọng.
  • Ghi nhận bất thường và chuyển thông tin cho người có trách nhiệm xử lý.

Hồ sơ cần lưu để chứng minh việc tuân thủ

  • Quy trình và nội quy an toàn điện đang áp dụng.
  • Biên bản nhận diện, đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm soát.
  • Hồ sơ huấn luyện, kiểm tra kiến thức và phân công nhiệm vụ.
  • Phiếu cấp phát, kiểm tra phương tiện bảo vệ cá nhân.
  • Nhật ký kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm định nếu thuộc trường hợp bắt buộc.
  • Biên bản xử lý sự cố, nguy cơ và xác nhận đủ điều kiện đưa thiết bị trở lại vận hành.

Cán bộ an toàn hoặc bộ phận kỹ thuật có thể lưu checklist này và thực hiện rà soát theo từng khu vực thay vì kiểm tra toàn bộ cơ sở trong một lần. Cách làm theo từng khu vực giúp dễ phát hiện lỗi lặp lại, xác định người phụ trách và theo dõi thời hạn khắc phục.

Câu hỏi thường gặp về an toàn điện tại nơi làm việc

Trao đổi và huấn luyện về an toàn điện tại nơi làm việc
Trao đổi, hướng dẫn và huấn luyện là phần quan trọng trong quản lý an toàn điện tại nơi làm việc.

Doanh nghiệp văn phòng có phải tuân thủ an toàn điện không?

Có. Doanh nghiệp văn phòng vẫn phải bảo đảm điều kiện làm việc an toàn điện và kiểm soát các nguy cơ liên quan đến điện trong phạm vi quản lý. Tuy nhiên, QCVN 25:2025/BCT có phạm vi điều chỉnh chuyên ngành cụ thể, nên không nên mặc định rằng mọi hoạt động văn phòng đều thuộc toàn bộ phạm vi của quy chuẩn này. Doanh nghiệp cần đối chiếu tính chất công việc thực tế và các nghĩa vụ chung về an toàn điện, vệ sinh lao động.

Vi phạm QCVN 25:2025/BCT có thể bị phạt bao nhiêu?

Không thể xác định mức phạt chỉ bằng việc nói chung rằng doanh nghiệp vi phạm QCVN 25. Cần xác định hành vi cụ thể và điều khoản xử phạt tương ứng. Với nhóm vi phạm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện, vệ sinh lao động thuộc trường hợp áp dụng, Nghị định 12/2022/NĐ-CP và Nghị định 283/2026/NĐ-CP đều có khung 25 đến 40 triệu đồng đối với cá nhân trong nhóm quy định được nêu; mức đối với tổ chức được xác định theo nguyên tắc gấp hai lần.

Không huấn luyện an toàn điện cho người lao động có bị phạt không?

Có thể. Yêu cầu huấn luyện phụ thuộc nhóm đối tượng, công việc và mức độ nguy hiểm liên quan. Từ ngày 10/09/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP có các khung phạt tăng dần theo số người lao động đối với hành vi không tổ chức huấn luyện an toàn điện theo quy định hoặc sử dụng người chưa đáp ứng yêu cầu cần thiết cho công việc có yêu cầu nghiêm ngặt. Doanh nghiệp nên kiểm tra cả nội dung huấn luyện, hồ sơ và tính phù hợp giữa người được huấn luyện với công việc được giao. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Người lao động có được rời vị trí khi thấy nguy cơ điện nghiêm trọng không?

Pháp luật an toàn, vệ sinh lao động đặt trách nhiệm kiểm soát nguy cơ nghiêm trọng lên người sử dụng lao động và có cơ chế bảo vệ người lao động khi xuất hiện nguy cơ đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe. Doanh nghiệp không nên ngăn người lao động rời khu vực nguy hiểm hoặc ép tiếp tục làm việc khi điều kiện an toàn điện chưa được khôi phục. Việc cố tình buộc người lao động làm việc trong tình trạng nguy hiểm nghiêm trọng còn có thể thuộc nhóm hành vi bị xử phạt ở mức cao.

Từ ngày 10/09/2026 doanh nghiệp cần chú ý điều gì?

Điểm đầu tiên là Nghị định 283/2026/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực từ ngày 10/09/2026 và Nghị định 12/2022/NĐ-CP hết hiệu lực theo quy định thay thế. Doanh nghiệp nên cập nhật biểu mẫu kiểm tra tuân thủ, bảng đối chiếu mức phạt và tài liệu đào tạo nội bộ trước mốc này. Với hành vi kéo dài qua thời điểm chuyển tiếp, cần đặc biệt kiểm tra quy định chuyển tiếp để xác định văn bản áp dụng.

Kết luận: quản lý an toàn điện hiệu quả không bắt đầu từ việc học thuộc mức phạt mà từ việc nhận diện đúng nguy cơ, giao đúng người, có quy trình, trang bị bảo vệ phù hợp, kiểm tra thiết bị và dừng công việc khi điều kiện không còn an toàn điện. Doanh nghiệp có thể dùng bảy nhóm lỗi và checklist trong bài như một bảng rà soát ban đầu, sau đó đối chiếu với QCVN 25:2025/BCT, quy định an toàn điện, vệ sinh lao động và văn bản xử phạt đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh hành vi.

Pháp luật lao động khuyến nghị doanh nghiệp định kỳ cập nhật hồ sơ an toàn điện và rà soát lại ngay khi thay đổi thiết bị, quy trình sản xuất hoặc phạm vi công việc điện. Với trường hợp có nguy cơ cao hoặc đã xảy ra sự cố, nên trao đổi với bộ phận an toàn điện, pháp chế hoặc chuyên gia có thẩm quyền trước khi đưa thiết bị trở lại vận hành.

Bài viết cùng chủ đề:

avatar
Chào anh/chị,
Anh/chị đang cần tư vấn về nội dung pháp luật lao động nào ạ?