Từ ngày 1/1/2026, lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Mức mới tăng từ 250.000 đến 350.000 đồng mỗi tháng so với trước đó, nhưng điều quan trọng là không phải mọi người lao động đều tự động được tăng lương đúng bằng mức tăng này. Doanh nghiệp cần xác định đúng vùng, đúng hình thức trả lương và đúng mức lương theo công việc hoặc chức danh để tránh trả thấp hơn quy định.
Với người lao động, hiểu đúng mức lương tối thiểu hiện nay giúp kiểm tra hợp đồng, bảng lương và quyền lợi liên quan. Với HR, C&B và kế toán, đây là căn cứ quan trọng để rà soát chính sách tiền lương từ đầu năm 2026. Pháp luật lao động tổng hợp 5 quy định cần biết dưới đây dựa trên Nghị định 293/2025/NĐ-CP và các nguồn chính thức đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật tháng 8/2026.
Contents
- 1 Mức lương tối thiểu 2026 là bao nhiêu?
- 2 5 quy định về lương tối thiểu 2026 người lao động và doanh nghiệp cần biết
- 2.1 1. Mức mới áp dụng từ ngày 1/1/2026 cho lao động làm việc theo hợp đồng
- 2.2 2. Xác định mức lương tối thiểu vùng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động
- 2.3 3. Trả lương theo ngày, tuần, sản phẩm hay khoán vẫn phải bảo đảm mức sàn
- 2.4 4. Không phải mọi người lao động đều tự động được tăng lương
- 2.5 5. Không được lấy việc điều chỉnh mức sàn làm lý do cắt giảm quyền lợi hợp pháp
- 3 Người lao động và doanh nghiệp cần làm gì khi áp dụng lương tối thiểu?
- 4 Câu hỏi thường gặp về lương tối thiểu 2026
- 4.1 Mức lương tối thiểu hiện nay năm 2026 là bao nhiêu?
- 4.2 Doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì phải làm gì?
- 4.3 Lương đang cao hơn mức tối thiểu có bắt buộc tăng từ năm 2026 không?
- 4.4 Lao động qua đào tạo có bắt buộc phải cao hơn lương tối thiểu 7 phần trăm không?
- 4.5 Làm việc theo sản phẩm có áp dụng lương tối thiểu không?
- 4.6 Chi nhánh ở vùng khác trụ sở chính áp dụng mức nào?
- 4.7 Lương cơ sở tăng từ 1/7/2026 có làm lương tối thiểu vùng tăng theo không?
Mức lương tối thiểu 2026 là bao nhiêu?

Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định cả mức lương tối thiểu vùng theo tháng và theo giờ. Từ ngày 1/1/2026, bốn vùng áp dụng mức sau. xaydungchinhsach.chinhphu.vn+1
| Vùng | Mức tối thiểu tháng | Mức tối thiểu giờ | Mức tăng theo tháng so với trước |
|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đồng | 25.500 đồng | 350.000 đồng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng | 22.700 đồng | 320.000 đồng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng | 20.000 đồng | 280.000 đồng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng | 17.800 đồng | 250.000 đồng |
Mức tăng bình quân khoảng 7,2 phần trăm. Đây là sàn tiền lương áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng thuộc phạm vi của Nghị định, không phải mức lương cố định mà mọi doanh nghiệp phải trả giống nhau. Doanh nghiệp có thể thỏa thuận mức cao hơn tùy công việc, năng lực, chính sách nhân sự và các thỏa thuận có lợi hơn đã có.
Lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ khác nhau thế nào?
Lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất làm cơ sở thỏa thuận và trả cho người hưởng lương theo tháng. Người lao động làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức hoặc công việc đã thỏa thuận phải có mức lương theo công việc hoặc chức danh không thấp hơn lương tối thiểu tháng của vùng áp dụng.
Với người hưởng lương theo giờ, mức lương theo công việc hoặc chức danh cho một giờ làm việc, khi hoàn thành định mức hoặc công việc đã thỏa thuận, không được thấp hơn mức tối thiểu giờ. Quy định này đặc biệt cần chú ý với lao động bán thời gian hoặc công việc trả theo số giờ thực tế.
Lương tối thiểu vùng có phải lương cơ sở không?
Không. Hai khái niệm này có phạm vi áp dụng khác nhau. Lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP chủ yếu điều chỉnh quan hệ trả lương đối với người lao động làm việc theo hợp đồng. Trong khi đó, từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng mỗi tháng và được áp dụng cho các nhóm cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các đối tượng được quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Vì vậy, việc lương cơ sở tăng từ tháng 7/2026 không đồng nghĩa mức lương tối thiểu hiện nay của bốn vùng lại tăng thêm một lần nữa. Tại thời điểm cập nhật tháng 8/2026, các mức 5,31 triệu, 4,73 triệu, 4,14 triệu và 3,70 triệu đồng mỗi tháng vẫn là các mức theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
5 quy định về lương tối thiểu 2026 người lao động và doanh nghiệp cần biết

1. Mức mới áp dụng từ ngày 1/1/2026 cho lao động làm việc theo hợp đồng
Nghị định 293/2025/NĐ-CP áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động, gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo thỏa thuận. Nghị định cũng áp dụng với cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện lương tối thiểu.
Do đó, khi kiểm tra quyền lợi, người lao động trước hết cần xác định quan hệ làm việc của mình có thuộc đối tượng áp dụng hay không. Doanh nghiệp không nên áp dụng máy móc mức này cho mọi nhóm nhân sự nếu chế độ tiền lương của họ được điều chỉnh bởi cơ chế pháp lý khác.
2. Xác định mức lương tối thiểu vùng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động
Nguyên tắc cơ bản là người sử dụng lao động hoạt động tại địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của vùng đó. Nếu doanh nghiệp có đơn vị hoặc chi nhánh ở nhiều địa bàn khác nhau, từng đơn vị hoặc chi nhánh áp dụng mức tương ứng với nơi mình hoạt động.
Trường hợp khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu công nghệ số tập trung nằm trên nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức cao nhất. Với địa bàn mới hình thành từ nhiều địa bàn có mức khác nhau, mức cao nhất cũng được sử dụng tạm thời cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Đây là điểm HR thường cần rà soát khi doanh nghiệp có nhiều chi nhánh. Không nên chỉ lấy vùng của trụ sở chính để áp dụng cho toàn hệ thống nếu các đơn vị thực tế hoạt động ở những địa bàn khác.
3. Trả lương theo ngày, tuần, sản phẩm hay khoán vẫn phải bảo đảm mức sàn
Lương tối thiểu không chỉ dành cho người nhận lương cố định theo tháng. Đối với người hưởng lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc lương khoán, mức trả phải được quy đổi theo tháng hoặc theo giờ và kết quả quy đổi không được thấp hơn mức lương tối thiểu tương ứng. xaydungchinhsach.chinhphu.vn
| Hình thức trả lương | Cách kiểm tra tối thiểu |
|---|---|
| Theo tháng | Mức lương theo công việc hoặc chức danh không thấp hơn mức tối thiểu tháng của vùng |
| Theo giờ | Mức lương theo công việc hoặc chức danh cho một giờ không thấp hơn mức tối thiểu giờ |
| Theo tuần | Quy đổi theo tháng bằng lương tuần nhân 52 rồi chia 12, hoặc quy đổi theo giờ |
| Theo ngày | Quy đổi theo tháng dựa trên số ngày làm việc bình thường hoặc quy đổi theo giờ |
| Theo sản phẩm hoặc khoán | Quy đổi trên thời giờ làm việc bình thường để so sánh với mức tối thiểu tháng hoặc giờ |
Với doanh nghiệp có nhiều hình thức trả công, nên lưu lại bảng quy đổi và căn cứ chấm công để chứng minh việc trả lương đáp ứng quy định. Người lao động cũng có thể dùng nguyên tắc này để kiểm tra mức thu nhập từ công việc theo sản phẩm hoặc theo ngày.
4. Không phải mọi người lao động đều tự động được tăng lương
Đây là hiểu nhầm phổ biến khi lương tối thiểu vùng tăng. Nghị định yêu cầu mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động đủ điều kiện về thời giờ và định mức không được thấp hơn mức mới. Vì vậy, nếu mức đang thỏa thuận thấp hơn lương tối thiểu 2026, doanh nghiệp phải rà soát và điều chỉnh để bảo đảm tối thiểu. Nếu mức đang trả đã cao hơn lương tối thiểu, Nghị định 293 không tự động tạo ra nghĩa vụ phải cộng thêm đúng 250.000, 280.000, 320.000 hoặc 350.000 đồng cho mọi người.
Tuy nhiên, nếu hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế lương hoặc thỏa thuận khác quy định cơ chế tăng lương có lợi hơn thì doanh nghiệp vẫn phải xem xét nghĩa vụ theo chính thỏa thuận đó. Vì thế, người lao động nên đọc cả hợp đồng và quy chế nội bộ thay vì chỉ so sánh một con số với mức lương tối thiểu vùng.
5. Không được lấy việc điều chỉnh mức sàn làm lý do cắt giảm quyền lợi hợp pháp
Khi áp dụng mức lương tối thiểu mới, người sử dụng lao động phải rà soát hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế để điều chỉnh phù hợp. Nghị định nêu rõ không được xóa bỏ hoặc cắt giảm chế độ tiền lương khi làm thêm giờ, làm việc ban đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo pháp luật lao động. xaydungchinhsach.chinhphu.vn
Các nội dung đã thỏa thuận hoặc cam kết có lợi hơn cho người lao động, trong đó có những thỏa thuận cũ về mức cao hơn đối với lao động qua học nghề, đào tạo nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, tiếp tục được thực hiện trừ khi các bên có thỏa thuận khác phù hợp pháp luật.
Một lưu ý khác là nếu việc thay đổi địa bàn làm cho mức vùng năm 2026 thấp hơn mức áp dụng tại ngày 31/12/2025, doanh nghiệp phải tiếp tục áp dụng mức cũ đối với người lao động đã được tuyển dụng trước thời điểm đó cho đến khi có quy định mới. Đây là cơ chế bảo vệ cần được HR kiểm tra khi địa giới hoặc phân vùng thay đổi.
Nếu đang rà soát bảng lương 2026, hãy đối chiếu đồng thời ba dữ liệu gồm địa bàn hoạt động, mức lương theo công việc hoặc chức danh và hình thức trả lương. Chỉ kiểm tra tổng thu nhập cuối tháng có thể bỏ sót sai lệch về lương tối thiểu.
Người lao động và doanh nghiệp cần làm gì khi áp dụng lương tối thiểu?
Checklist cho người lao động
- Xác định nơi doanh nghiệp hoặc đơn vị mình làm việc đang thuộc vùng I, II, III hay IV.
- Kiểm tra mức lương theo công việc hoặc chức danh trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng.
- Không chỉ nhìn tổng thu nhập gồm thưởng, phụ cấp và tiền làm thêm để kết luận đã đáp ứng lương tối thiểu.
- Nếu trả theo giờ, ngày, tuần, sản phẩm hoặc khoán, kiểm tra cách quy đổi theo quy định.
- Đối chiếu bảng lương từ tháng 1/2026 nếu mức trước đó thấp hơn lương tối thiểu mới.
- Lưu lại hợp đồng, phụ lục, bảng kê trả lương và trao đổi với HR khi phát hiện chênh lệch.
Người lao động có thể tra cứu trực tiếp danh mục địa bàn kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP thay vì suy đoán vùng dựa trên tên tỉnh hoặc thành phố. Sau sắp xếp đơn vị hành chính, trong cùng một địa phương có thể tồn tại các khu vực áp dụng mức khác nhau.
Checklist cho HR, C&B và kế toán
- Lập danh sách toàn bộ địa điểm hoạt động và xác định đúng vùng cho từng chi nhánh, đơn vị.
- Lọc nhân sự có mức lương theo công việc hoặc chức danh thấp hơn mức lương tối thiểu hiện nay.
- Rà soát hợp đồng, phụ lục, thỏa ước tập thể, thang bảng lương và quy chế trả lương.
- Kiểm tra công thức quy đổi với lao động theo giờ, ngày, sản phẩm hoặc khoán.
- Không cắt giảm quyền lợi có lợi hơn đã thỏa thuận chỉ để bù chi phí tăng lương tối thiểu.
- Đồng bộ thay đổi giữa hồ sơ nhân sự, bảng lương và dữ liệu phục vụ nghĩa vụ bảo hiểm nếu có liên quan.
BHXH Việt Nam cũng lưu ý rằng từ ngày 1/1/2026, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Doanh nghiệp vì vậy cần rà soát cả dữ liệu tiền lương và dữ liệu bảo hiểm, tránh điều chỉnh một bên nhưng bỏ sót bên còn lại.
Xem thêm: danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 1/1/2026
Câu hỏi thường gặp về lương tối thiểu 2026

Mức lương tối thiểu hiện nay năm 2026 là bao nhiêu?
Từ ngày 1/1/2026, mức theo tháng lần lượt là 5,31 triệu đồng ở vùng I, 4,73 triệu đồng ở vùng II, 4,14 triệu đồng ở vùng III và 3,70 triệu đồng ở vùng IV. Mức theo giờ tương ứng là 25.500, 22.700, 20.000 và 17.800 đồng. Đây là các mức đang áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP tại thời điểm cập nhật tháng 8/2026. xaydungchinhsach.chinhphu.vn
Doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì phải làm gì?
Nếu mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động đủ thời giờ làm việc bình thường và hoàn thành định mức đang thấp hơn lương tối thiểu áp dụng, doanh nghiệp cần điều chỉnh để bảo đảm không thấp hơn mức pháp luật quy định. Đồng thời nên cập nhật hồ sơ lao động và hệ thống trả lương có liên quan. Người lao động nên trao đổi với HR hoặc bộ phận phụ trách tiền lương khi phát hiện mức trả chưa phù hợp.
Lương đang cao hơn mức tối thiểu có bắt buộc tăng từ năm 2026 không?
Không có quy định chung buộc mọi mức lương đang cao hơn mức tối thiểu phải tăng đúng bằng phần tăng của lương tối thiểu. Nghĩa vụ cụ thể còn phụ thuộc hợp đồng lao động, thỏa ước tập thể, quy chế lương và các cam kết có lợi hơn. Vì vậy cần kiểm tra toàn bộ căn cứ trả lương trước khi kết luận doanh nghiệp có phải tăng hay không.
Lao động qua đào tạo có bắt buộc phải cao hơn lương tối thiểu 7 phần trăm không?
Nghị định 293/2025/NĐ-CP không đặt ra một nghĩa vụ mới áp dụng chung rằng mọi lao động qua đào tạo đều phải luôn cao hơn lương tối thiểu 7 phần trăm. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp và người lao động đã có thỏa thuận hoặc cam kết hợp pháp có lợi hơn, chẳng hạn mức cao hơn ít nhất 7 phần trăm đối với công việc yêu cầu qua học nghề, đào tạo nghề, thì tiếp tục thực hiện trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Doanh nghiệp không nên tự động xóa điều khoản có lợi hơn khi chuyển sang mức mới.
Làm việc theo sản phẩm có áp dụng lương tối thiểu không?
Có. Lương theo sản phẩm hoặc lương khoán phải được quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường. Kết quả quy đổi không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc giờ của vùng đang áp dụng.
Chi nhánh ở vùng khác trụ sở chính áp dụng mức nào?
Chi nhánh hoạt động tại địa bàn nào thì áp dụng mức của địa bàn đó. Nếu doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, không mặc nhiên dùng vùng của trụ sở chính cho tất cả. Trường hợp đặc biệt như khu công nghiệp nằm trên nhiều vùng thì áp dụng mức của địa bàn có lương tối thiểu cao nhất.
Lương cơ sở tăng từ 1/7/2026 có làm lương tối thiểu vùng tăng theo không?
Không tự động. Từ 1/7/2026, lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng mỗi tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, nhưng đây là cơ chế khác với lương tối thiểu vùng. Mức lương tối thiểu cho lao động làm việc theo hợp đồng vẫn thực hiện theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP cho đến khi có văn bản mới thay thế hoặc điều chỉnh.
Kết luận: Năm 2026, lương tối thiểu không chỉ thay đổi về con số mà còn đòi hỏi người lao động và doanh nghiệp xác định đúng vùng, đúng hình thức trả lương và đúng căn cứ so sánh. Điểm quan trọng nhất là mức lương theo công việc hoặc chức danh phải đáp ứng lương tối thiểu tương ứng, đồng thời các quyền lợi hợp pháp và thỏa thuận có lợi hơn không được tùy tiện cắt giảm.
Hãy lưu lại bảng 4 vùng và checklist trong bài để đối chiếu khi ký hợp đồng, điều chỉnh lương hoặc chốt bảng lương. Theo dõi Pháp luật lao động để cập nhật kịp thời các thay đổi về tiền lương, BHXH và quyền lợi người lao động.
- Phụ lục hợp đồng lao động là gì? 5 trường hợp nên lập và 3 lưu ý khi ký
- Quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động
- Làm việc nhiều năm mới phát hiện bệnh nghề nghiệp: 3 quyền lợi người lao động cần kiểm tra
- Bảo vệ người lao động nữ trong thời kỳ thai sản
- Phường Tân Uyên, TPHCM: Công nhân biểu tình đòi trả lương
















