Nghỉ ốm hưởng BHXH: Điều kiện, thời gian và cách tính mức hưởng mới nhất

Nghỉ ốm hưởng BHXH là chế độ trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc khi phải nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn không phải tai nạn lao động hoặc chăm con dưới 7 tuổi bị ốm. Mức hưởng thông thường bằng 75% tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ.. Để được giải quyết đúng và đủ tiền trợ cấp, người lao động cần nắm rõ điều kiện hưởng, số ngày được nghỉ, cách tính mức hưởng và hồ sơ phải nộp.

Bài viết này hướng dẫn theo hướng thực tế, giúp bạn tự kiểm tra mình có thuộc diện hưởng chế độ ốm đau BHXH hay không, cần chuẩn bị giấy tờ gì và cần lưu ý những mốc thời gian nào để không bị mất quyền lợi.

Contents

Nghỉ ốm hưởng BHXH là gì? Điều kiện để được hưởng chế độ ốm đau

Khi tìm hiểu về chế độ ốm đau BHXH 2026, nhiều người lao động thường quan tâm đến các vấn đề như nghỉ ốm hưởng BHXH bao nhiêu tiền, cách tính tiền nghỉ ốm, nghỉ con ốm hưởng BHXH được bao nhiêu ngày hay giấy nghỉ hưởng BHXH xin ở đâu. Việc nắm rõ các quy định này sẽ giúp người lao động chuẩn bị hồ sơ đúng quy định và nhận đầy đủ quyền lợi theo pháp luật.

nghỉ ốm hưởng bhxh
Điều kiện nghỉ ốm hưởng BHXH áp dụng cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc.

Khái niệm chế độ ốm đau BHXH

Chế độ ốm đau là khoản trợ cấp do quỹ BHXH chi trả cho người lao động khi phải nghỉ việc vì lý do sức khỏe hoặc chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Khoản tiền này không phải là lương do doanh nghiệp trả, mà là quyền lợi từ quá trình tham gia BHXH bắt buộc.

Nói đơn giản, khi bạn có giấy tờ y tế hợp lệ và phải nghỉ làm vì ốm đau, bạn có thể được nhận trợ cấp theo số ngày nghỉ thực tế trong giới hạn pháp luật cho phép.

Các trường hợp người lao động được hưởng

Căn cứ Khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Người lao động có thể được xem xét nghỉ ốm hưởng BHXH trong các trường hợp phổ biến sau:

a) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;

b) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;

c) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

d) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;

đ) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

e) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.

Nếu bạn đang chuẩn bị nghỉ điều trị, hãy xin đúng loại giấy tờ y tế ngay từ lần khám đầu tiên. Đây là bước nhỏ nhưng quyết định hồ sơ có được giải quyết nhanh hay không.

Các trường hợp không được giải quyết chế độ ốm đau

Căn cứ Khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau của người lao động bao gồm:

a) Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

b) Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Không phải cứ nghỉ vì lý do sức khỏe là được hưởng BHXH. Một số trường hợp thường không được giải quyết gồm tự gây thương tích, sử dụng chất ma túy hoặc tiền chất ma túy trái quy định, nghỉ trùng thời gian nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương, nghỉ thai sản hoặc nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo chế độ BHXH.

Người lao động cũng cần phân biệt rõ giữa nghỉ ốm hưởng BHXH và nghỉ ốm hưởng nguyên lương theo thỏa thuận nội bộ của doanh nghiệp. Hai quyền lợi này có căn cứ và cách chi trả khác nhau.

Điều kiện để nghỉ ốm hưởng BHXH đúng quy định

điều kiện hưởng chế độ ốm đau bhxh
Chế độ ốm đau BHXH cần giấy tờ y tế hợp lệ và đúng trường hợp được hưởng.

Điều kiện đối với bản thân người lao động bị ốm

Để được hưởng chế độ ốm đau BHXH, người lao động thường cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Đang thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
  • Phải nghỉ việc do ốm đau, tai nạn hoặc điều trị theo trường hợp được pháp luật công nhận.
  • Có giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc giấy tờ y tế hợp lệ khác.
  • Không thuộc nhóm trường hợp bị loại trừ quyền hưởng.

Trong thực tế, lỗi hay gặp nhất là người lao động đi khám nhưng không xin giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đối với trường hợp điều trị ngoại trú. Khi quay lại xin bổ sung, thủ tục có thể mất thời gian hơn.

Điều kiện nghỉ con ốm hưởng BHXH

Nghỉ con ốm hưởng BHXH áp dụng khi người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm và có giấy tờ khám chữa bệnh hợp lệ của con. Nếu cả cha và mẹ đều tham gia BHXH bắt buộc, cả hai đều có thể có quyền nghỉ chăm con ốm theo giới hạn ngày hưởng của từng người và từng con.

Quyền lợi này rất hữu ích với gia đình có con nhỏ, đặc biệt khi trẻ phải điều trị nội trú hoặc cần cha mẹ chăm sóc tại nhà theo chỉ định của cơ sở y tế.

Chế độ con ốm trên 7 tuổi có được hưởng không?

Với câu hỏi về chế độ con ốm trên 7 tuổi, người lao động cần lưu ý: chế độ ốm đau BHXH khi chăm con chỉ áp dụng cho con dưới 7 tuổi. Nếu con đã từ đủ 7 tuổi trở lên, cha mẹ thường không được hưởng trợ cấp ốm đau BHXH theo diện chăm con ốm.

Trong trường hợp này, người lao động có thể trao đổi với doanh nghiệp về nghỉ phép năm, nghỉ không hưởng lương hoặc chính sách hỗ trợ riêng nếu công ty có quy định nội bộ.

Thời gian nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao nhiêu ngày?

điều kiện hưởng chế độ ốm đau bhxh
Số ngày nghỉ ốm hưởng BHXH phụ thuộc vào thời gian đã đóng BHXH và điều kiện làm việc.

Thời gian hưởng chế độ ốm đau trong điều kiện bình thường

Căn cứ Khoản 1, Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian hưởng chế độ ốm đau được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, thời gian hưởng chế độ ốm đau trong một năm được tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần. Mức tối đa thường được xác định như sau:

Thời gian đã đóng BHXH bắt buộcSố ngày hưởng tối đa trong năm
Dưới 15 năm30 ngày làm việc
Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm40 ngày làm việc
Từ đủ 30 năm trở lên60 ngày làm việc

Thời gian hưởng với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Nếu người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, số ngày hưởng tối đa cao hơn:

Thời gian đã đóng BHXH bắt buộcSố ngày hưởng tối đa trong năm
Dưới 15 năm40 ngày làm việc
Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm50 ngày làm việc
Từ đủ 30 năm trở lên70 ngày làm việc

Người lao động nên kiểm tra vị trí công việc, hợp đồng lao động và danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để xác định đúng nhóm hưởng.

Thời gian nghỉ khi chăm con ốm

Căn cứ Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau được quy định như sau:

1. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Đối với trường hợp chăm con dưới 7 tuổi bị ốm, thời gian hưởng được tính theo từng con trong một năm:

  • Con dưới 3 tuổi: tối đa 20 ngày làm việc cho mỗi con.
  • Con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi: tối đa 15 ngày làm việc cho mỗi con.

Nếu bạn có nhiều con nhỏ bị ốm trong cùng năm, cần lưu hồ sơ y tế riêng cho từng con để doanh nghiệp và cơ quan BHXH có căn cứ giải quyết.

Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.

Mức hưởng chế độ ốm đau BHXH

Mức hưởng chế độ ốm đau BHXH là một trong những nội dung được người lao động quan tâm nhất khi nghỉ việc điều trị bệnh hoặc chăm con ốm. Theo quy định hiện hành, người lao động nghỉ ốm hưởng BHXH được hưởng trợ cấp bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Mức hưởng thực tế phụ thuộc vào tiền lương đóng BHXH và số ngày nghỉ được cơ quan BHXH chấp thuận.

Mức hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ ốm hưởng BHXH
Mức hưởng chế độ ốm đau thường tính theo tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Công thức tính mức hưởng chế độ ốm đau

Với trường hợp ốm đau thông thường hoặc nghỉ chăm con ốm, mức hưởng chế độ ốm đau thường bằng 75 phần trăm tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc. Mức hưởng một ngày được tính trên cơ sở chia cho 24 ngày.

Công thức dễ hiểu:

Mức hưởng =  [Tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc/24 ngày] x 75% x Số ngày nghỉ việc theo quy định

Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng BHXH

Ví dụ: Người lao động có tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là 12.000.000 đồng/tháng và được duyệt 5 ngày nghỉ ốm. Tiền trợ cấp dự kiến là:

12.000.000 / 24 x 75 phần trăm x 5 = 1.875.000 đồng.

Con số thực nhận có thể thay đổi nếu hồ sơ chỉ được duyệt một phần số ngày nghỉ, người lao động nghỉ không trọn ngày hoặc thuộc trường hợp bệnh cần chữa trị dài ngày sau khi hết thời hạn hưởng ở mức thông thường.

Lưu ý với bệnh cần chữa trị dài ngày

Với bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, cách tính có thể khác sau khi người lao động đã hưởng hết thời gian tối đa theo nhóm điều kiện làm việc. Khi đó, tỷ lệ hưởng có thể phụ thuộc vào tổng thời gian đã đóng BHXH bắt buộc, chẳng hạn 65 phần trăm, 55 phần trăm hoặc 50 phần trăm tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Nếu bạn đang điều trị bệnh dài ngày, nên liên hệ bộ phận nhân sự hoặc cơ quan BHXH để được kiểm tra hồ sơ cụ thể, vì quyền lợi phụ thuộc vào bệnh, thời gian đóng BHXH và số ngày đã hưởng trong năm.

Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.

Nghỉ ốm hưởng BHXH có phải đóng BHXH tháng đó không?

Theo quy định hiện hành, người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH tháng đó. Tuy nhiên, thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH theo quy định của pháp luật. Nội dung này là một trong những vấn đề được người lao động tìm kiếm nhiều khi thực hiện thủ tục nghỉ ốm hưởng BHXH.

Hồ sơ và quy trình làm thủ tục nghỉ ốm hưởng BHXH

giấy nghỉ hưởng bhxh
Giấy nghỉ ốm hưởng BHXH hợp lệ là căn cứ quan trọng để giải quyết trợ cấp.

Giấy tờ cần chuẩn bị

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau thường phụ thuộc vào hình thức điều trị (Căn cứ Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024):

  • Điều trị nội trú: giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú.
  • Điều trị ngoại trú: giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền cấp.
  • Khám chữa bệnh ở nước ngoài: giấy tờ y tế thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị, kèm bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự nếu pháp luật yêu cầu.

Thời hạn nộp hồ sơ cho doanh nghiệp

Theo Điều 47 Luật BHXH 2024, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Doanh nghiệp có trách nhiệm lập danh sách và gửi hồ sơ đến cơ quan BHXH. Cơ quan BHXH sẽ xem xét, giải quyết hoặc trả lời bằng văn bản nếu không đủ điều kiện.

Checklist giúp tránh bị trả hồ sơ

  • Kiểm tra họ tên, ngày sinh, mã số BHXH trên giấy tờ y tế.
  • Đảm bảo ngày nghỉ trên giấy chứng nhận phù hợp với ngày thực tế nghỉ việc.
  • Giấy nghỉ ốm phải do cơ sở khám chữa bệnh đủ thẩm quyền cấp.
  • Không dùng giấy khám bệnh thông thường thay cho giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH nếu điều trị ngoại trú.
  • Nộp hồ sơ sớm cho nhân sự, tránh quá hạn.

Câu hỏi về nghỉ ốm hưởng BHXH

Nghỉ ốm 1 ngày có được hưởng BHXH không?

Có. Người lao động được hưởng chế độ ốm đau nếu thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và có giấy tờ y tế hợp lệ.

Nghỉ ốm trên 14 ngày có phải đóng BHXH không?

Nếu nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH tháng đó theo quy định hiện hành.

Nghỉ ốm có bị trừ phép năm không?

Không. Nghỉ ốm hưởng BHXH và nghỉ phép năm là hai chế độ độc lập với nhau.

Bao lâu nhận được tiền nghỉ ốm BHXH?

Sau khi cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chế độ sẽ được giải quyết và chi trả theo thời hạn luật định.

Giấy nghỉ hưởng BHXH xin ở đâu?

Người lao động có thể xin giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH tại cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền khi điều trị ngoại trú hoặc sử dụng giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

Nếu bạn chưa rõ mình có đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau hay không hoặc cần hỗ trợ về hồ sơ, thủ tục BHXH Liên hệ CÔNG TY LUẬT TNHH T.N để được luật sư và chuyên gia pháp lý tư vấn cụ thể

CÔNG TY LUẬT TNHH T.N

avatar
Chào anh/chị,
Anh/chị đang cần tư vấn về nội dung pháp luật lao động nào ạ?