Bảo hiểm thất nghiệp là gì chính sách hỗ trợ người lao động khi mất việc hoặc chấm dứt việc làm. Từ ngày 01/01/2026, chính sách này được thực hiện theo Luật Việc làm 2025 số 74/2025/QH15 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Người lao động nghỉ việc cần đặc biệt lưu ý về điều kiện hưởng, mức trợ cấp, thời gian hưởng, hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ để bảo đảm quyền lợi
Contents
- 1 Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
- 2 Ai phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2026?
- 3 Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026
- 4 Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026
- 5 Được hưởng trợ cấp thất nghiệp bao nhiêu tháng?
- 6 Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?
- 7 Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?
- 8 Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có được hưởng BHYT không?
- 9 Khi nào bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp?
- 10 Một số trường hợp phổ biến bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
- 11 Câu hỏi thường gặp:
Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

BHTN hiện gồm 4 nhóm chế độ: tư vấn giới thiệu việc làm, hỗ trợ NLĐ đào tạo, nâng cao kỹ năng; trợ cấp thất nghiệp; và hỗ trợ NSDLĐ đào tạo, bồi dưỡng để duy trì việc làm cho NLĐ.
Khi tham gia BHTN và đáp ứng đủ điều kiện, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp và các quyền lợi liên quan theo quy định.
Mức đóng thông thường năm 2026: người lao động đóng 1% tiền lương tháng và người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương của NLĐ tham gia BHTN. Một số trường hợp đặc biệt được áp dụng cơ chế giảm mức đóng theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Người lao động không hưởng tiền lương từ đủ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHTN của tháng đó theo Điều 33 Luật Việc làm 2025.
Bảo hiểm thất nghiệp tính trên mức lương nào?
Đối với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng BHTN gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng
Ví dụ: Nếu NLĐ có mức lương, phụ cấp và khoản bổ sung thuộc căn cứ đóng BHTN, không nên mặc định chỉ lấy “lương cơ bản × 1%”.
Ai phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2026?
| Trường hợp | BHTN |
|---|---|
| HĐLĐ không xác định thời hạn | Có |
| HĐLĐ từ đủ 1 tháng | Có |
| Thỏa thuận có tên gọi khác, có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý | Có nếu đáp ứng luật |
| Làm không trọn thời gian | Xét thêm ngưỡng tiền lương |
| Hợp đồng làm việc | Có |
| Một số quản lý DN/HTX hưởng lương | Có |
Không thuộc đối tượng tham gia BHTN: người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng thuộc trường hợp luật định; người đã đủ điều kiện hưởng lương hưu; người đang làm việc theo hợp đồng thử việc và người giúp việc gia đình.

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026
Không phải cứ tham gia BHTN là người lao động đương nhiên được nhận trợ cấp.
Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, để hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2026, người lao động cần đáp ứng đồng thời các điều kiện chính sau:
Chấm dứt việc làm đúng quy định
Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định pháp luật.
Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì không đáp ứng điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Đủ thời gian đóng BHTN
Thông thường, người lao động phải đóng BHTN từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi chấm dứt việc làm.
Riêng người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng, phải đóng từ đủ 12 tháng trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
Nộp hồ sơ trong thời hạn 03 tháng
Người lao động phải nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt việc làm.
Ngoài ra, trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động không được thuộc các trường hợp loại trừ theo Điều 38 Luật Việc làm 2025.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026
Theo Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2026 hằng tháng được tính như sau:
Trợ cấp thất nghiệp/tháng = 60% × Bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng đã đóng BHTN gần nhất trước khi nghỉ việc.
Mức trợ cấp tối đa không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng được áp dụng tại tháng cuối cùng người lao động đóng BHTN.
Ví dụ
Người lao động có mức bình quân tiền lương của 06 tháng đã đóng BHTN gần nhất là 10 triệu đồng/tháng.
Mức trợ cấp:
10.000.000 × 60% = 6.000.000 đồng/tháng.
Số tiền thực tế vẫn phải đối chiếu với mức hưởng tối đa theo quy định.
xem thêm: cách tính bảo hiểm thất nghiệp

Được hưởng trợ cấp thất nghiệp bao nhiêu tháng?
Thời gian hưởng phụ thuộc vào tổng thời gian đã đóng BHTN:
- Đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng: hưởng 03 tháng trợ cấp;
- Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng: hưởng thêm 01 tháng;
- Thời gian hưởng tối đa: 12 tháng.
Thời điểm bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?
Theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hồ sơ cơ bản gồm:
Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10;
Giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc;
Sổ bảo hiểm xã hội.
Tùy từng trường hợp, giấy tờ chứng minh chấm dứt việc làm có thể là hợp đồng đã hết hạn, quyết định thôi việc, quyết định sa thải, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định.
Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nghỉ việc, người lao động có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể:
Nộp trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công nơi có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp; hoặc
Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Một số trường hợp đặc biệt như ốm đau, thai sản, tai nạn, thiên tai hoặc sự kiện bất khả kháng có thể được nộp thông qua người được ủy quyền hoặc dịch vụ bưu chính theo quy định.
Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có được hưởng BHYT không?
Có. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm y tế. Cơ quan bảo hiểm xã hội đóng BHYT cho người đang hưởng trợ cấp từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Đồng thời, trong thời gian hưởng trợ cấp, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp.
Đáng chú ý, người lao động vẫn được hưởng chế độ BHYT trong thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo trường hợp luật định.
Khi nào bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp. Nếu không thực hiện nghĩa vụ này theo Điều 40 Luật Việc làm 2025, người lao động sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong thời gian bị tạm dừng, người lao động không được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và thời gian tạm dừng không được bảo lưu. Nếu vẫn còn thời gian hưởng, người lao động được tiếp tục hưởng trợ cấp khi thực hiện lại việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định. Người lao động vẫn được hưởng BHYT trong thời gian tạm dừng.
Một số trường hợp phổ biến bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động có thể bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi:
Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc;
Hưởng lương hưu hằng tháng;
Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc dân quân thường trực;
Hai lần từ chối việc làm được giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
Không thông báo tìm kiếm việc làm trong 03 tháng liên tục;
Đi học trên 12 tháng hoặc ra nước ngoài định cư;
Bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù;
Thuộc các trường hợp khác quy định tại Điều 41 Luật Việc làm 2025.
Xem thêm: 13 trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Câu hỏi thường gặp:

Đóng BHTN 1 năm được hưởng mấy tháng?
Nếu đáp ứng đủ các điều kiện, người lao động đóng BHTN từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
Nghỉ việc bao lâu phải nộp hồ sơ?
Người lao động phải nộp hồ sơ trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt việc làm.
Trợ cấp thất nghiệp được tính thế nào?
Mức hưởng hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng của 06 tháng đã đóng BHTN gần nhất, nhưng không vượt quá mức tối đa theo quy định.
Có thể làm bảo hiểm thất nghiệp online không?
Có. Người lao động có thể nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo quy định.
Từ năm 2026, người lao động muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp cần nhớ 4 vấn đề quan trọng:
Đủ thời gian đóng BHTN → Nghỉ việc đúng quy định → Nộp hồ sơ trong 03 tháng → Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong thời gian hưởng.
Bảo hiểm thất nghiệp 2026 là quyền lợi quan trọng của người lao động khi nghỉ việc. Để được hưởng trợ cấp, người lao động cần đặc biệt chú ý đến thời gian đã đóng BHTN, lý do chấm dứt việc làm, thời hạn nộp hồ sơ và nghĩa vụ trong thời gian hưởng trợ cấp.
Căn cứ pháp lý
Luật Việc làm số 74/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Nghị định 374/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Quý khách có nhu cầu vui lòng LIÊN HỆ Luật sư Bùi Quang Thắng để được tư vấn, hỗ trợ và đưa ra phương án phù hợp.
CÔNG TY LUẬT TNHH T.N
- Hotline: 0988092774
- Email admin@phapluatlaodong.com
- Fanpage: facebook.com/tuvanphobienluat
- Website: https://phapluatlaodong.com/








