Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026: Mức tối đa theo vùng

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 bằng 60% bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng đã đóng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc, nhưng không vượt trần theo vùng. Mức tối đa mỗi tháng lần lượt là 26,55 triệu; 23,65 triệu; 20,7 triệu và 18,5 triệu đồng tại Vùng I, II, III và IV khi áp dụng bảng lương tối thiểu năm 2026.

Các mức tiền trong bài là trợ cấp hằng tháng; người lao động phải đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 là bao nhiêu?

Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 là căn cứ về mức, thời gian và thời điểm hưởng. Điều 38 quy định điều kiện hưởng. Không phải người nghỉ việc nào cũng được nhận trợ cấp và không phải ai cũng được nhận mức tối đa.

Tiền trợ cấp mỗi tháng = mức thấp hơn giữa 60% bình quân lương đóng BHTN của 06 tháng dùng để tính hưởng và mức trần áp dụng.

Lương đóng BHTN khác với lương thực nhận. Nếu có tháng gián đoạn đóng trước khi nghỉ việc, cần xác định 06 tháng đã đóng gần nhất; không tự lấy tháng không đóng làm 0 đồng để chia bình quân.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 theo quy định mới

Bảng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa theo vùng

Trần hưởng bằng 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng được Chính phủ công bố, áp dụng tại tháng cuối cùng đóng BHTN. Khi mức lương tối thiểu thay đổi hoặc dữ liệu đóng thuộc thời kỳ khác, cần đối chiếu mức tương ứng.

Vùng áp dụngLương tối thiểu tháng năm 2026Trợ cấp tối đa mỗi tháng
I5.310.000 đồng26.550.000 đồng
II4.730.000 đồng23.650.000 đồng
III4.140.000 đồng20.700.000 đồng
IV3.700.000 đồng18.500.000 đồng

Nguồn mức lương tối thiểu: Nghị định 293/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2026.

Cách xác định vùng áp dụng

Đối chiếu địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động, dữ liệu tham gia BHTN và phụ lục địa bàn của nghị định. Không xác định vùng chỉ theo nơi cư trú hoặc nơi nộp hồ sơ. Một tỉnh/thành có thể có các địa bàn thuộc vùng khác nhau; không mặc định toàn bộ Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng hoặc Đồng Nai đều là Vùng I.

Có thể tra danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu năm 2026. Nếu đã chuyển nơi làm việc hoặc có thay đổi địa bàn, cần kiểm tra dữ liệu đóng với cơ quan BHXH.

Ví dụ số tiền trợ cấp thực nhận hằng tháng

Cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng

Trường hợp không chạm trần

Giả sử người lao động đủ điều kiện, có bình quân lương đóng BHTN 06 tháng là 20 triệu đồng và áp dụng trần Vùng I. Số tiền tính theo tỷ lệ: 20 triệu × 60% = 12 triệu đồng/tháng. Kết quả thấp hơn trần 26,55 triệu đồng nên mức trợ cấp là 12 triệu đồng/tháng.

Trường hợp bị giới hạn bởi mức tối đa

Giả sử bình quân lương đóng BHTN là 35 triệu đồng và áp dụng trần Vùng IV: 35 triệu × 60% = 21 triệu đồng. Do vượt trần, mức hưởng được giới hạn ở 18,5 triệu đồng/tháng.

Để tính khi lương thay đổi, đóng gián đoạn hoặc cần xác định tháng lẻ, xem cách tính bảo hiểm thất nghiệp với ví dụ chi tiết.

Mức hưởng tối đa khác gì số tiền được nhận?

Mức tối đa là giới hạn pháp luật cho phép. Số tiền được hưởng phụ thuộc lương đóng thực tế, điều kiện và quyết định giải quyết. Việc tăng trần không làm mọi người đang nhận trợ cấp đều tự động được tăng tiền.

Cần phân biệt:

  • Mức hưởng mỗi tháng: khoản trợ cấp tính theo lương và trần áp dụng.
  • Số tháng hưởng: xác định theo thời gian đóng chưa sử dụng; tối đa 12 tháng.
  • Tổng tiền dự kiến: mức mỗi tháng nhân số tháng được giải quyết, với giả định hưởng đủ và không phát sinh tạm dừng hoặc chấm dứt.

Điểm thay đổi về trần hưởng từ năm 2026

Quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025

Luật Việc làm 2013 phân biệt trần theo lương cơ sở với nhóm hưởng lương theo chế độ Nhà nước và theo lương tối thiểu vùng với nhóm còn lại. Luật Việc làm 2025 sử dụng trần lương tối thiểu tháng theo vùng. Đồng thời, mức lương tối thiểu năm 2026 tăng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Không suy diễn rằng cứ nghỉ việc trước 2026 thì luôn áp dụng luật cũ. Hồ sơ chuyển tiếp phải được đối chiếu quy định chuyển tiếp và quyết định hưởng cụ thể.

Quyền lợi đi kèm và lưu ý khi nhận trợ cấp

Ngoài tiền trợ cấp, người đang hưởng được hưởng chế độ BHYT theo quy định. BHYT là quyền lợi riêng, không cộng trực tiếp thành tiền vào mức trợ cấp hằng tháng.

  • Kiểm tra lương đóng và quá trình tham gia đã được xác nhận.
  • Đối chiếu điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp trước khi dự tính quyền lợi.
  • Nộp hồ sơ đúng hạn; xem hồ sơ và thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • Thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo lịch và thông báo khi có thay đổi làm phát sinh chấm dứt hưởng.
  • Nếu số tiền trong quyết định khác dự tính, đề nghị cơ quan giải quyết giải thích căn cứ về lương, vùng và thời gian đóng.

Câu hỏi thường gặp về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Lương 10 triệu đồng được nhận bao nhiêu?

Nếu 10 triệu đồng là bình quân lương đóng BHTN của 06 tháng dùng để tính hưởng, trợ cấp dự kiến là 6 triệu đồng/tháng, với điều kiện đủ điều kiện hưởng.

Có phải ai ở Vùng I cũng nhận 26,55 triệu đồng?

Không. Đây là trần tối đa theo bảng năm 2026. Mức hưởng cụ thể vẫn tính từ bình quân lương đóng BHTN.

Mức hưởng có tính theo lương thực nhận không?

Không mặc nhiên. Phải lấy tiền lương làm căn cứ đóng BHTN; khoản thu nhập không thuộc căn cứ đóng không được tự cộng vào.

Chuyển nơi nộp hồ sơ có làm tăng mức hưởng không?

Không thể tăng trợ cấp chỉ bằng việc chọn nơi nộp hồ sơ có mức lương tối thiểu cao hơn. Cần đối chiếu vùng áp dụng theo dữ liệu đóng và quy định liên quan.

Tiền trợ cấp có được nhận toàn bộ một lần không?

Trợ cấp được giải quyết theo tháng. Tổng tiền dự kiến không đồng nghĩa người lao động được yêu cầu chi trả toàn bộ ngay lần đầu.

Căn cứ pháp lý

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có vướng mắc về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp LIÊN HỆ Luật sư Bùi Quang Thắng để được tư vấn hỗ trợ

CÔNG TY LUẬT TNHH T.N

avatar
Chào anh/chị,
Anh/chị đang cần tư vấn về nội dung pháp luật lao động nào ạ?