Bảo hiểm thất nghiệp là gì là một trong những quyền lợi quan trọng của người lao động khi tham gia BHXH bắt buộc. Việc hiểu rõ bảo hiểm thất nghiệp giúp người lao động chủ động chuẩn bị hồ sơ và bảo vệ quyền lợi khi mất việc làm.
Bài viết này giúp bạn hiểu rõ BHTN là gì, ai phải tham gia, điều kiện hưởng, mức hưởng, thời gian hưởng, hồ sơ và thủ tục đăng ký theo quy định mới nhất của Luật Việc làm. Nội dung được trình bày theo hướng dễ hiểu, phù hợp cho người lao động vừa nghỉ việc, nhân sự, kế toán và doanh nghiệp cần cập nhật chính sách.
Contents
- 1 Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Quyền lợi người lao động được hưởng
- 2 Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành
- 3 Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành
- 4 Mức hưởng, thời gian hưởng và ví dụ cách tính trợ cấp thất nghiệp
- 5 Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?
- 6 Trường hợp không được hưởng, tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng BHTN
- 7 Câu hỏi đáp về bảo hiểm thất nghiệp
- 7.1 1. Nghỉ việc bao lâu thì phải nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp?
- 7.2 2. Đóng BHTN chưa đủ 12 tháng có được nhận trợ cấp thất nghiệp không?
- 7.3 3. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo lương thực nhận hay lương đóng BHTN?
- 7.4 4. Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có được cấp thẻ BHYT không?
- 7.5 5. Có việc làm mới thì còn được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
- 7.6 6. Không thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng có sao không?
Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Quyền lợi người lao động được hưởng

BHTN là gì theo cách hiểu dễ áp dụng
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ an sinh xã hội nhằm hỗ trợ người lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.
Theo quy định hiện hành, bảo hiểm thất nghiệp không chỉ hỗ trợ tài chính thông qua trợ cấp thất nghiệp hằng tháng mà còn hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm mới, tham gia bảo hiểm y tế và các chương trình đào tạo nghề.
Về bản chất, người lao động, người sử dụng lao động. Theo Điều 42 và Điều 43 Luật Việc làm số 38/2013/QH13, chế độ bảo hiểm thất nghiệp được xây dựng nhằm hỗ trợ người lao động khi mất việc làm, đồng thời góp phần ổn định thị trường lao động và Nhà nước cùng tham gia hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Khi người lao động đáp ứng đủ điều kiện, quỹ này được sử dụng để chi trả trợ cấp, hỗ trợ bảo hiểm y tế, tư vấn giới thiệu việc làm và hỗ trợ đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề.
Quyền lợi BHTN giúp người lao động vượt qua giai đoạn mất việc
Điểm quan trọng của bảo hiểm thất nghiệp là giúp người lao động có một khoản thu nhập tạm thời trong thời gian tìm việc mới. Với người vừa nghỉ việc, đây là nguồn hỗ trợ thiết thực để trang trải chi phí sinh hoạt, đồng thời có thêm thời gian tìm công việc phù hợp hơn.
Đối với doanh nghiệp, việc tham gia đúng BHTN giúp bảo đảm quyền lợi cho nhân viên, giảm rủi ro tranh chấp lao động và thể hiện trách nhiệm tuân thủ pháp luật. Nếu bạn là nhân sự hoặc kế toán, nên kiểm tra định kỳ dữ liệu đóng BHTN của người lao động để tránh sai sót khi phát sinh hồ sơ hưởng chế độ thất nghiệp.
Nếu bạn chuẩn bị nghỉ việc, hãy kiểm tra ngay quá trình đóng BHTN để biết mình có đủ điều kiện nộp hồ sơ hay không.
Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành

Người lao động thuộc diện phải tham gia BHTN
Theo Điều 43 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
Hiện nay, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành.
Người sử dụng lao động có thuê mướn, sử dụng lao động thuộc diện nêu trên cũng có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Nhóm này bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có thuê mướn lao động và các đơn vị khác theo quy định.
Các trường hợp không thuộc đối tượng tham gia
Một số trường hợp không thuộc đối tượng tham gia BHTN gồm người đang hưởng lương hưu, người đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang làm việc theo hợp đồng thử việc và người giúp việc gia đình. Đây là điểm người lao động cần phân biệt rõ, nhất là khi đang thử việc hoặc chuẩn bị ký hợp đồng chính thức.
Về mức đóng, Luật Việc làm quy định người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng, người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của người lao động đang tham gia BHTN, Nhà nước hỗ trợ tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN. Với doanh nghiệp, việc đóng đủ và đúng thời hạn là cơ sở quan trọng để người lao động được giải quyết quyền lợi khi nghỉ việc.
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành
Theo Điều 49 Luật Việc làm số 38/2013/QH13, người lao động chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Các điều kiện cần đáp ứng khi nghỉ việc
Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
Để hiểu chi tiết từng trường hợp cụ thể, xem thêm: Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Các điều kiện cần đáp ứng khi nghỉ việc gồm:
- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc đúng quy định pháp luật.
- Không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
- Không nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc.
- Với hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng, phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
- Nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, không thuộc các trường hợp như có việc làm và tham gia BHXH bắt buộc, đi nghĩa vụ quân sự, đi học trên 12 tháng, bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù, ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Xem thêm: Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Xem thêm: Quy định của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
Những lỗi thường khiến hồ sơ bị từ chối
Người lao động thường mất quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp do nộp hồ sơ quá hạn 03 tháng, chưa đủ thời gian đóng BHTN, nghỉ ngang trái pháp luật hoặc đã có việc làm mới thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc trong thời gian chờ giải quyết. Ngoài ra, thông tin trên quyết định nghỉ việc, hợp đồng lao động, dữ liệu đóng BHXH và giấy tờ cá nhân không khớp cũng có thể làm hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
Để tránh rủi ro, sau khi nhận quyết định thôi việc hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng, người lao động nên kiểm tra ngay quá trình đóng BHTN, ngày nghỉ việc chính thức và thời hạn cuối nộp hồ sơ. Với bộ phận nhân sự, nên trả đủ giấy tờ chấm dứt hợp đồng cho người lao động đúng thời điểm để họ kịp thực hiện thủ tục.
Một trong những nguyên nhân phổ biến là chưa hiểu đúng quy định về trợ cấp thất nghiệp.
Mức hưởng, thời gian hưởng và ví dụ cách tính trợ cấp thất nghiệp

Công thức tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Người lao động có thể tự xác định khoản trợ cấp dự kiến dựa trên mức lương đã tham gia BHTN. Dưới đây là cách tính bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành.
Xem thêm: Cách tính bảo hiểm thất nghiệp
Theo Điều 50 Luật Việc làm số 38/2013/QH13, mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Đây là căn cứ quan trọng để xác định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp và quyền lợi mà người lao động được nhận khi đáp ứng đủ điều kiện hưởng theo quy định.
Người lao động có thể tham khảo bảng dưới đây để hiểu rõ cách xác định mức hưởng:
| Nội dung | Cách xác định |
|---|---|
| Mức hưởng hằng tháng | 60% x bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất |
| Mức trần tối đa | Không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng |
| Thời điểm hưởng | Ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ |
| Thời gian hưởng tối đa | Không quá 12 tháng |
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không vượt quá giới hạn do pháp luật quy định tại thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng lao động và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Bảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
| Thời gian đã đóng BHTN | Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|---|---|
| Từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng | 03 tháng |
| Trên 36 tháng | Cứ đóng thêm đủ 12 tháng được hưởng thêm 01 tháng |
| Thời gian hưởng tối đa | 12 tháng |
Ví dụ minh họa thực tế
Ví dụ: Người lao động A làm việc tại vùng 1, bình quân tiền lương đóng BHTN của 06 tháng gần nhất là 15.000.000 đồng mỗi tháng. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của A là 60% x 15.000.000 đồng, tương đương 9.000.000 đồng mỗi tháng.
Nếu A đã đóng BHTN được 48 tháng, thời gian hưởng được tính như sau: 36 tháng đầu được hưởng 03 tháng, 12 tháng đóng thêm được hưởng thêm 01 tháng. Tổng cộng A được hưởng 04 tháng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện khác.
Hãy lấy bình quân tiền lương đóng BHTN của 06 tháng gần nhất để tự ước tính khoản trợ cấp có thể nhận, sau đó đối chiếu với vùng lương tối thiểu để kiểm tra mức trần.
Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?
Việc chuẩn bị đúng hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp sẽ giúp người lao động hạn chế tình trạng phải bổ sung giấy tờ hoặc kéo dài thời gian giải quyết.
Theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP
Hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thường gồm đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu, giấy tờ chứng minh việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, thông tin cá nhân, thông tin tài khoản nhận tiền và dữ liệu quá trình đóng BHXH, BHTN. Tùy từng thời điểm và địa phương, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu bản chính, bản sao chứng thực hoặc bản điện tử hợp lệ.
Người lao động nên chuẩn bị căn cước công dân, quyết định thôi việc hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, hợp đồng lao động đã hết hạn nếu có, số sổ BHXH hoặc thông tin VssID và số tài khoản ngân hàng chính chủ. Trước khi nộp, nên kiểm tra kỹ ngày chấm dứt hợp đồng để không vượt quá thời hạn 03 tháng.
Quy trình nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm
- Bước 1: Kiểm tra điều kiện hưởng và quá trình đóng BHTN.
- Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn của trung tâm dịch vụ việc làm hoặc cổng dịch vụ công đang áp dụng.
- Bước 3: Nộp hồ sơ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng.
- Bước 4: Chờ giải quyết hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động không được thuộc các trường hợp làm mất điều kiện hưởng.
- Bước 5: Nhận quyết định hưởng nếu đủ điều kiện và thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng trong thời gian hưởng trợ cấp.
Xem thêm: Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp
Các mốc thời hạn quan trọng
| Mốc thời gian | Ý nghĩa cần nhớ |
|---|---|
| Trong 03 tháng từ ngày chấm dứt hợp đồng | Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp |
| 10 ngày làm việc sau khi nộp đủ hồ sơ | Giai đoạn xem xét điều kiện chưa có việc làm hoặc chưa thuộc trường hợp loại trừ |
| Ngày làm việc thứ 11 | Thời điểm bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đủ điều kiện |
| Hằng tháng trong thời gian hưởng | Người lao động phải thông báo việc tìm kiếm việc làm theo quy định |
Trường hợp không được hưởng, tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng BHTN
Khi nào không được nhận trợ cấp thất nghiệp
Người lao động có thể không được nhận trợ cấp thất nghiệp nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu, chưa đủ thời gian đóng BHTN, nộp hồ sơ quá hạn hoặc đã có việc làm mới thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc trong thời gian chờ giải quyết.
Một điểm dễ nhầm là không phải cứ nghỉ việc là đương nhiên được nhận trợ cấp. Điều kiện hưởng phụ thuộc vào cả lý do chấm dứt hợp đồng, thời gian đóng BHTN, thời hạn nộp hồ sơ và tình trạng việc làm sau khi nộp hồ sơ.
Khi nào bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng. Nếu không thực hiện nghĩa vụ này, việc hưởng trợ cấp có thể bị tạm dừng. Trường hợp không thông báo trong 03 tháng liên tục, người lao động có thể bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Người lao động đang hưởng trợ cấp cũng bị chấm dứt hưởng trong các trường hợp như có việc làm và thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, thực hiện nghĩa vụ quân sự, hưởng lương hưu hằng tháng, đi học trên 12 tháng, ra nước ngoài định cư, bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù, từ chối việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm giới thiệu sau 02 lần mà không có lý do chính đáng hoặc theo đề nghị của chính người lao động.
Câu hỏi đáp về bảo hiểm thất nghiệp
1. Nghỉ việc bao lâu thì phải nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp?
Người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc. Nếu quá thời hạn này, hồ sơ có thể không được giải quyết cho lần nghỉ việc đó. Vì vậy, sau khi có quyết định nghỉ việc, nên chuẩn bị hồ sơ càng sớm càng tốt.
2. Đóng BHTN chưa đủ 12 tháng có được nhận trợ cấp thất nghiệp không?
Thông thường, người lao động phải đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong khoảng thời gian luật quy định trước khi chấm dứt hợp đồng. Nếu chưa đủ 12 tháng, người lao động chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, thời gian đã đóng có thể tiếp tục được ghi nhận để tính cho lần sau nếu đáp ứng quy định về bảo lưu.
3. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo lương thực nhận hay lương đóng BHTN?
Mức hưởng được tính theo tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, không phải toàn bộ lương thực nhận nếu lương thực nhận cao hơn mức đóng. Công thức chung là 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng đã đóng gần nhất. Mức hưởng vẫn bị khống chế bởi trần tối đa theo vùng.
4. Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có được cấp thẻ BHYT không?
Có. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định. Cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người lao động vẫn có điểm tựa chăm sóc sức khỏe trong giai đoạn chưa có việc làm.
5. Có việc làm mới thì còn được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Nếu người lao động có việc làm mới và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, việc hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể bị chấm dứt. Người lao động cần thông báo đúng quy định để tránh bị thu hồi, xử lý hoặc ảnh hưởng đến thời gian đóng được bảo lưu. Khi ký hợp đồng mới, nên kiểm tra rõ thời điểm bắt đầu tham gia BHXH bắt buộc.
6. Không thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng có sao không?
Có. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định. Nếu không thông báo, trợ cấp có thể bị tạm dừng; nếu không thông báo trong 03 tháng liên tục, có thể bị chấm dứt hưởng.

Bảo hiểm thất nghiệp là quyền lợi thiết thực giúp người lao động có nguồn hỗ trợ tài chính khi mất việc làm. Việc hiểu rõ quy định về bảo hiểm thất nghiệp sẽ giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Theo Điều 43 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
Quý khách có nhu cầu vui lòng LIÊN HỆ Luật sư Bùi Quang Thắng để được tư vấn, hỗ trợ và đưa ra phương án phù hợp.
CÔNG TY LUẬT TNHH T.N
- Hotline: 0988092774
- Email admin@phapluatlaodong.com
- Fanpage: facebook.com/tuvanphobienluat
- Website: https://phapluatlaodong.com/








