Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là vấn đề người lao động nên kiểm tra ngay trước khi ký biên bản nghỉ việc hoặc nhận quyết định chấm dứt hợp đồng. Việc nắm rõ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp giúp người lao động chủ động chuẩn bị hồ sơ, xác định khả năng được hưởng trợ cấp và tránh mất quyền lợi khi nghỉ việc.
Thực tế, không ít trường hợp đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhiều năm nhưng vẫn bị chậm hoặc bị từ chối giải quyết trợ cấp do nộp hồ sơ quá hạn, thiếu giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng hoặc đã có việc làm thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian chờ giải quyết.
Cơ sở pháp lý chính hiện nay Theo quy định của Luật Việc làm năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành, người lao động chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Luật Việc làm số 74/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 cùng Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về bảo hiểm thất nghiệp.
Việc hiểu rõ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp giúp người lao động chủ động xác định quyền lợi của mình trước khi nghỉ việc. Nhiều trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp nên dù đã tham gia BHTN trong thời gian dài vẫn không được giải quyết trợ cấp.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, hồ sơ cần chuẩn bị, thủ tục đăng ký, mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và những lưu ý quan trọng để không bỏ lỡ quyền lợi của mình.
Contents
- 1 Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026
- 2 Trường hợp đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp và trường hợp không được hưởng
- 3 Hồ sơ và thủ tục khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- 4 Mức hưởng khi đáp ứng điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- 5 Checklist trước khi nghỉ việc hưởng BHTN và câu hỏi thường gặp
- 6 Câu hỏi về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- 6.1 1. Nghỉ việc bao lâu thì phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?
- 6.2 2. Đóng bảo hiểm thất nghiệp 12 tháng có được hưởng không?
- 6.3 3. Đơn phương nghỉ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
- 6.4 4. Có việc làm mới trong thời gian chờ giải quyết thì sao?
- 6.5 5. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?
- 6.6 6. Không thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng có sao không?
- 6.7 7. Có thể nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp online không?
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026

Trước khi nộp hồ sơ, người lao động nên tự đối chiếu toàn bộ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp để xác định khả năng được giải quyết trợ cấp.
Theo quy định hiện hành, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện cơ bản sau.
Thứ nhất: Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc hợp pháp. Người đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ không thuộc diện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Thứ hai: Người lao động phải có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu. Với hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thông thường, cần đóng từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng. Riêng người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì cần đóng đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
Thứ ba: Người lao động phải nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc. Đây là mốc rất quan trọng, vì quá thời hạn này thì hồ sơ thường không được giải quyết cho lần thất nghiệp đó, dù trước đây người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Thứ tư: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động không thuộc các trường hợp như đã có việc làm và thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đi nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, dân quân thường trực, đi học trên 12 tháng, bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù, ra nước ngoài định cư hoặc chết.
4 điều kiện cần nhớ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- Chấm dứt hợp đồng hợp pháp, không nghỉ trái luật và chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian tối thiểu theo loại hợp đồng.
- Nộp hồ sơ trong 03 tháng kể từ ngày nghỉ việc.
- Sau khi nộp hồ sơ, chưa thuộc các trường hợp làm mất điều kiện hưởng trợ cấp.
Trên thực tế, việc kiểm tra đầy đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp trước khi nộp hồ sơ sẽ giúp hạn chế rủi ro bị trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Người lao động nên đối chiếu từng điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp với hồ sơ thực tế của mình.
Nếu bạn chuẩn bị nghỉ việc hưởng BHTN, nên kiểm tra ngay sổ BHXH, quá trình đóng trên ứng dụng hoặc cổng dịch vụ công và giấy tờ chấm dứt hợp đồng. Việc rà soát sớm giúp hạn chế tình trạng hồ sơ bị trả lại vì sai thông tin hoặc thiếu căn cứ chứng minh quá trình đóng.
Trường hợp đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp và trường hợp không được hưởng

Không phải mọi trường hợp nghỉ việc đều đáp ứng điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động cần xem xét kỹ thời gian đóng BHTN, hình thức chấm dứt hợp đồng và thời hạn nộp hồ sơ để bảo đảm đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
Về bản chất, bảo hiểm thất nghiệp là chính sách hỗ trợ người lao động trong giai đoạn mất việc, chưa có việc làm mới và có nhu cầu nhận trợ cấp. Một người lao động được xem là đủ điều kiện nhận trợ cấp khi nghỉ việc hợp pháp, có đủ thời gian đóng, nộp hồ sơ đúng hạn và chưa rơi vào các trường hợp loại trừ trong thời gian chờ giải quyết.
Các trường hợp thường đủ điều kiện nhận trợ cấp
Người lao động hết hạn hợp đồng và không tiếp tục ký mới; hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng; doanh nghiệp cắt giảm nhân sự; người lao động bị cho thôi việc đúng quy định; hoặc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng thực hiện đúng căn cứ, đúng thời hạn báo trước theo Bộ luật Lao động thường có thể được xem xét hưởng trợ cấp nếu đáp ứng đủ các điều kiện còn lại.
Ví dụ, một nhân viên làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp 24 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ, nhận quyết định chấm dứt hợp đồng hợp pháp và nộp hồ sơ trong 03 tháng thì về nguyên tắc đã có nền tảng để được xem xét hưởng trợ cấp. Tuy nhiên, trung tâm dịch vụ việc làm vẫn sẽ đối chiếu hồ sơ, dữ liệu BHXH và tình trạng việc làm tại thời điểm giải quyết.
Các trường hợp không được hưởng hoặc có thể bị dừng hưởng
Người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đơn phương nghỉ việc trái pháp luật, đã đủ điều kiện hưởng lương hưu, chưa đóng đủ thời gian bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hoặc nộp hồ sơ quá thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
Ngoài ra, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, nếu người lao động đã có việc làm thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì cũng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động có thể bị chấm dứt hưởng nếu có việc làm mới, hưởng lương hưu, thực hiện nghĩa vụ quân sự, ra nước ngoài định cư, đi học từ đủ 12 tháng trở lên hoặc không thực hiện nghĩa vụ thông báo tìm kiếm việc làm theo quy định.
| Tình huống | Khả năng hưởng trợ cấp thất nghiệp | Lưu ý |
|---|---|---|
| Nghỉ việc đúng luật, đóng đủ BHTN, nộp đúng hạn | Có thể được hưởng | Cần hồ sơ hợp lệ và chưa có việc làm thuộc diện đóng BHXH bắt buộc |
| Nộp hồ sơ sau quá 03 tháng kể từ ngày nghỉ | Thường không được giải quyết cho lần thất nghiệp đó | Nên ghi nhớ mốc 03 tháng ngay khi nhận quyết định nghỉ việc |
| Đơn phương nghỉ việc trái pháp luật | Không đủ điều kiện | Cần kiểm tra căn cứ nghỉ và thời hạn báo trước |
| Đủ điều kiện hưởng lương hưu | Không thuộc diện hưởng trợ cấp thất nghiệp | Chính sách thất nghiệp ưu tiên người còn nhu cầu việc làm |
Hồ sơ và thủ tục khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Dù đã đáp ứng điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động vẫn cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác. Việc thiếu giấy tờ có thể khiến quá trình xét duyệt quyền lợi bị kéo dài.
Hồ sơ là phần người lao động dễ sai nhất. Theo hướng dẫn từ cơ quan bảo hiểm xã hội, từ ngày 01/01/2026, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm 03 thành phần cơ bản: đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu, giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, và sổ bảo hiểm xã hội hoặc dữ liệu xác nhận quá trình đóng theo quy định.
Giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng gồm những gì?
Tùy từng trường hợp, giấy tờ có thể là hợp đồng lao động đã hết hạn, quyết định thôi việc, quyết định sa thải, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, thông báo chấm dứt hợp đồng, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng hoặc văn bản xác nhận của người sử dụng lao động. Nội dung nên thể hiện rõ thông tin người lao động, loại hợp đồng, lý do và thời điểm chấm dứt để cơ quan tiếp nhận có căn cứ xử lý.
Nộp hồ sơ ở đâu?
Người lao động có thể nộp hồ sơ tại tổ chức dịch vụ việc làm công, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia nếu hệ thống hỗ trợ và dữ liệu BHXH của người lao động đầy đủ, chính xác. Trường hợp dữ liệu BHXH trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia chưa đầy đủ hoặc không có dữ liệu, người lao động cần phản ánh, liên hệ cơ quan BHXH để điều chỉnh hoặc nộp trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
Quy trình giải quyết hồ sơ
- Chuẩn bị hồ sơ, kiểm tra thời hạn 03 tháng kể từ ngày nghỉ việc.
- Nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và yêu cầu bổ sung nếu cần.
- Nếu đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Cơ quan BHXH chi trả trợ cấp và cấp thẻ BHYT cho người đang hưởng trợ cấp theo quy định.
Theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP, tổ chức dịch vụ việc làm công xem xét, trình quyết định hưởng trợ cấp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu không đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Cơ quan BHXH thực hiện chi trả trong thời hạn 05 ngày làm việc theo quy định sau khi có căn cứ chi trả.Nếu hồ sơ của bạn có điểm chưa rõ, nên bổ sung ngay khi được yêu cầu. Việc chậm bổ sung có thể khiến quá trình nhận trợ cấp kéo dài, ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính trong giai đoạn tìm việc mới.
Mức hưởng khi đáp ứng điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Sau khi đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động sẽ được xem xét mức trợ cấp tương ứng với thời gian tham gia BHTN và mức tiền lương đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng, nhưng không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Công thức dễ nhớ là: trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất nhân 60%. Ví dụ, nếu bình quân tiền lương đóng BHTN của 06 tháng gần nhất là 10.000.000 đồng, mức hưởng dự kiến là 6.000.000 đồng mỗi tháng, miễn là không vượt mức trần theo vùng.
xem thêm: Cách tính bảo hiểm thất nghiệp
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Thời gian hưởng được tính theo số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp, nhưng tổng thời gian hưởng tối đa là 12 tháng.
| Thời gian đóng BHTN | Thời gian hưởng trợ cấp | Ghi chú |
|---|---|---|
| Từ đủ 12 đến đủ 36 tháng | 03 tháng | Mức khởi điểm khi đủ điều kiện |
| Đủ thêm mỗi 12 tháng sau đó | Thêm 01 tháng | Áp dụng cho thời gian đóng tăng thêm |
| Nhiều năm đóng BHTN | Tối đa 12 tháng | Thời gian còn lại có thể được xem xét bảo lưu theo quy định |
Thời điểm bắt đầu hưởng
Theo Luật Việc làm 2025, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ. Đây là điểm người lao động nên lưu ý khi lập kế hoạch tài chính sau nghỉ việc, vì thời điểm nộp hồ sơ càng sớm và hồ sơ càng đúng thì quyền lợi càng được xử lý thuận lợi.
Trong thời gian hưởng trợ cấp, người lao động phải thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định. Nếu không thông báo, người lao động có thể bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng tùy mức độ vi phạm, nên cần ghi rõ lịch hẹn trên quyết định hưởng trợ cấp.
Checklist trước khi nghỉ việc hưởng BHTN và câu hỏi thường gặp

Checklist cho người lao động
- Kiểm tra lại toàn bộ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp trước khi nộp hồ sơ để tránh mất quyền lợi.
- Kiểm tra thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên sổ BHXH, ứng dụng hoặc cổng dịch vụ công.
- Đảm bảo quyết định nghỉ việc, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng hoặc giấy tờ tương đương ghi đúng ngày nghỉ.
- Không để quá thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
- Chuẩn bị tài khoản ngân hàng chính chủ để nhận tiền nếu được yêu cầu.
- Theo dõi tin nhắn, thông báo từ trung tâm dịch vụ việc làm hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Ghi nhớ lịch thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng trong thời gian hưởng trợ cấp.
Checklist cho nhân sự doanh nghiệp
Bộ phận nhân sự nên chốt dữ liệu đóng bảo hiểm, trả sổ hoặc xác nhận quá trình đóng đúng thời hạn, ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng rõ ràng và hướng dẫn người lao động về mốc 03 tháng nộp hồ sơ. Việc này không chỉ giúp người lao động nhận đúng quyền lợi mà còn giảm khiếu nại phát sinh sau khi nghỉ việc.
Nếu bạn đang chuẩn bị nghỉ việc, hãy kiểm tra đủ 4 điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp trước ngày nghỉ chính thức. Khi còn vướng về thời gian đóng, giấy tờ chấm dứt hợp đồng hoặc dữ liệu BHXH, nên xử lý ngay với doanh nghiệp và cơ quan BHXH để tránh quá hạn hồ sơ.
Câu hỏi về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Những câu hỏi dưới đây liên quan trực tiếp đến điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
1. Nghỉ việc bao lâu thì phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Người lao động phải nộp hồ sơ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc. Nộp càng sớm càng tốt để có thời gian bổ sung nếu hồ sơ thiếu hoặc dữ liệu BHXH chưa khớp. Nếu để quá hạn, người lao động có thể không được giải quyết trợ cấp cho lần thất nghiệp đó.
2. Đóng bảo hiểm thất nghiệp 12 tháng có được hưởng không?
Có thể được hưởng nếu 12 tháng đóng nằm trong khoảng thời gian luật yêu cầu và người lao động đáp ứng các điều kiện còn lại. Với hợp đồng thông thường, cần đóng từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ. Với hợp đồng từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng, cần đóng đủ 12 tháng trong 36 tháng trước khi nghỉ.
3. Đơn phương nghỉ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
Có thể được hưởng nếu việc đơn phương chấm dứt hợp đồng là đúng pháp luật, có căn cứ và thực hiện đúng thời hạn báo trước. Nếu đơn phương nghỉ việc trái pháp luật thì không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Người lao động nên kiểm tra kỹ lý do nghỉ và giấy tờ nghỉ việc trước khi nộp hồ sơ.
4. Có việc làm mới trong thời gian chờ giải quyết thì sao?
Nếu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động đã có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì không còn đáp ứng điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp đã hưởng rồi mới có việc làm, người lao động cần thông báo theo quy định để tránh bị thu hồi tiền hưởng sai.
5. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?
Theo Luật Việc làm năm 2025, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. của 06 tháng đã đóng gần nhất trước khi nghỉ việc. Tuy nhiên, mức hưởng không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng. Người lao động có thể tự ước tính trước bằng cách lấy bình quân lương đóng BHTN 06 tháng gần nhất nhân 60%.
6. Không thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng có sao không?
Có. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng. Nếu không thực hiện, người lao động có thể bị tạm dừng hưởng, và nếu vi phạm kéo dài theo quy định thì có thể bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
7. Có thể nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp online không?
Có thể nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia nếu thủ tục đang được hỗ trợ và dữ liệu BHXH của người lao động đầy đủ, chính xác. Nếu dữ liệu chưa đầy đủ hoặc không có dữ liệu trên hệ thống, người lao động nên liên hệ cơ quan BHXH để điều chỉnh hoặc nộp trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc làm
Việc nắm rõ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là yếu tố quan trọng giúp người lao động nhận đúng và đủ quyền lợi theo quy định. Trước khi nghỉ việc, hãy chủ động kiểm tra toàn bộ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp để tránh bỏ lỡ thời hạn nộp hồ sơ hoặc phát sinh sai sót không đáng có.
Nếu bạn chưa rõ về Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần tư vấn: LIÊN HỆ Luật sư để được hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT TNHH T.N
- Hotline: 0988092774
- Email admin@phapluatlaodong.com
- Fanpage: facebook.com/tuvanphobienluat
- Website: https://phapluatlaodong.com/
- Ban lãnh đạo và thành viên tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
- Thẻ đoàn viên công đoàn: Cách cấp, quản lý và sử dụng đúng quy định
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Quy định, đối tượng tham gia và cách tham gia đúng
- Chế Độ Thai Sản Cho Chồng Khi Vợ Sinh Con
- Ban chấp hành công đoàn: Cơ cấu, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định








